Trang chủ Tra cứu điểm Liên hệ Tìm kiếm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Bạn thấy website của trường Hai Bà Trưng như thế nào?
  •  Rất đẹp
  •  Đẹp
  •  Bình thường
  •  Xấu
  • Đang truy cập: 68
    Tổng số truy cập: 321601
     
    Kế hoạch trường
     

    KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2009 -2010

     
    A.  TÓM TẮT TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2008 – 2009
     
    1. Tổ chức thực hiện
    - Quán triệt đầy đủ, nghiêm túc nội dung các nghị quyết của Đảng đến từng CBGV, NV; vận dụng sáng tạo những nội dung của nghị quyết vào thực tế nhà trường. Đã có nhiều giải pháp để thực hiện tốt chỉ thị năm học của Bộ giáo dục và hướng dẫn của Sở GD-ĐT Thừa Thiên Huế, tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau:
    + Tăng cường kỷ cương nề nếp trong các công tác của nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết cùng giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ
    + Tích cực đổi mới PPDH để củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo dục
    + Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh”, cuộc vận động không vi phạm đạo đức nhà giáo, chống bệnh thành tích và tiêu cực trong giáo dục
    + Tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoài giờ lên lớp, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh.
    + Bảo quản và sử dụng có hiệu quả TBDH, đặc biệt các thiết bị ƯDCNTT, phần mềm dạy học, phần mềm quản lý.
    + Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
    + Làm tốt công tác cứu trợ nhân đạo đối với học sinh và nhân dân trong và ngoài nhà trường.
    + Bước đầu tố chức có hiệu quả công tác dạy và giáo dục toàn diện cho học sinh 3 lớp học cả ngày.
    2. Những kết quả đã đạt được
    2.1 Về số lượng học sinh : Tổng số học sinh: 1992 -   số lớp: 44 – trong đó hệ B 4 lớp 11 – 183 HS
    2.2 Về chất lượng giáo dục : Kết quả xếp loại các mặt có sự tiến bộ tích cực
    ¤ Chất lượng học tập của học sinh :
    - Về học lực
    Nhìn chung chất lượng giáo dục toàn diện có nhiều tiến bộ vượt bậc:
    KHỐI
    SĨ SỐ
    GIỎI
    KHÁ
    TB
    YẾU
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    10
    562
    38
    6.76
    382
    67.97
    140
    24.91
    2
    0.36
    11
    599
    82
    13.69
    419
    69.95
    96
    16.03
    2
    0.33
    12
    831
    44
    5.29
    502
    60.41
    273
    32.85
    12
    1.44
    Tổng số
    1992
    164
    8.23
    1303
    65.41
    509
    25.55
    16
    0.80
                
    - Tỷ lệ đậu tốt nghiệp THPT : 99,64%, xếp thứ nhì toàn tỉnh.
    - Tỷ lệ đậu vào đại học và cao đẳng : 70%. 
    - Có 02 học sinh được trúng tuyển vào trường Đại học Shizoka - Nhật Bản.
    - Về hạnh kiểm:
    KHỐI
    SĨ SỐ
    TỐT
    KHÁ
    TB
    YẾU
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    SL
    TL%
    10
    562
    390
    69.40
    159
    28.29
    12
    2.14
    1
    0.18
    11
    599
    449
    74.96
    136
    22.70
    13
    2.17
    1
    0.17
    12
    831
    636
    76.53
    176
    21.18
    19
    2.29
    0
    0.00
    Tổng số
    1992
    1475
    74.05
    471
    23.64
    44
    2.21
    2
    0.10
    - Về công tác bồi dưỡng học sinh giỏi:
    + Đạt 1 giải Nhì quốc gia môn Văn
    + Đạt 27 giải học sinh giỏi khối 12 ở các môn: môn Văn - 1 giải Nhì, 1 giải Ba: 2 giải KK; môn Sinh học – 02 giải Nhì, 02 giải KK; môn Địa lý - 01 giải Ba, 3 giải KK; môn Anh văn - 07 giải KK; Môn Lịch sử - 02 giải KK; môn Toán- 01 giải KK; môn Vật lý - 01 giải KK; môn Máy tính bỏ túi - 04 giải KK.
    + Toàn đoàn xếp vị thứ 3 toàn Tỉnh.
    2.3 Về đội ngũ cán bộ giáo viên.
    - Trường bổ sung thêm 02 phó hiệu trưởng, 04 cán bộ QL đều có trình độ thạc sỹ.
    - 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó có 9 thạc sỹ, 3 giáo viên đang học thạc sỹ.
    - 100% hoàn thành nhiệm vụ, 94,5% CB- GV đạt LĐTT; 12,3% đạt CSTĐ cấp CS
    2.4 Thực hiện các cuộc vận động
    + Thi, kiểm tra nghiêm túc : tổ chức thi tập trung nhiều môn vừa đảm bảo tính khách quan và hạn chế tiêu cực trong thi cử, góp phần khắc phục tình trạng ngồi nhầm lớp. Đánh giá đúng thực chất, không chạy theo thành tích.
     + BGH thường xuyên phối hợp với hội Cha mẹ học sinh để lắng nghe và tiếp thu các ý kiến đóng góp của phụ huynh đối với nhà trường, cán bộ giáo viên.
    2.5. Về cơ sở vật chất của nhà trường:
    + Làm mới được 3400 m2 sân cờ - gần 400 triệu đồng
    + Làm mới nhà xe học sinh – gần 150 triệu 
    + Mở thêm tủ sách OdonVallet tăng thêm nhiều đầu sách tham khảo cho hs và GV
    + Mua được 4 Tivi Plasma 42” tăng cường cho các phòng bộ môn
    + Sửa sang phòng TN hóa và WC của hội trường
    + Lắp đặt mới 35 máy vi tính, nâng số máy vi tính được kết nối Internet lên thành 150 máy.
    2.6. Công tác xã hội hoá giáo dục
    - Vận động được từ nhiều nguồn hỗ trợ gần 150 triệu đồng phát học bổng cho học sinh nghèo vượt khó và 45 triệu đồng làm phần thưởng cho học sinh giỏi    
    2.7. Tham gia các hoạt động từ thiện xã hội
    - Tổ chức quyên góp từ giáo viên và học sinh trong trường cả vật chất và tiền mặt với tổng trị giá hơn 50 triệu đồng hỗ trợ cho học sinh và nhân dân gặp khó khăn ở các vùng xa
    2.8 Những danh hiệu thi đua đã đạt được:
    - Trường đã được công nhận đạt Chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 - 2010.
    - Đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc
    - Được tặng Bằng khen của UBND Tỉnh Thừa thiên Huế có thành tích xuất sắc trong Kỳ thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông và Bổ túc Trung học phổ thông.
    - Công đoàn được Ban chấp hành Tổng liên đoàn Lao động Việt nam tặng Bằng khen: đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh.
    - Đoàn TNCS được tặng cờ Đơn vị xuất sắc toàn diện trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên trường học.
    - Nhà trường là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của ngành Giáo dục và Đào tạo, được Ủy ban Nhân dân Tỉnh đề nghị Chính phủ tặng Cờ thi đua năm học 2008 – 2009.
    - Đề nghị Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng 2
     
    B/ KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2009 - 2010
    I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
    Năm học 2009 - 2010 với chủ đề “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”; là năm học tiếp tục thực hiện ba cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” đồng thời triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Là năm học gắn với nhiều sự kiện lớn của đất nước: Kỷ niệm 1000 năm Thăng long,120 năm ngày sinh của Bác Hồ, 80 năm ngày thành lập Đảng CS VN, 35 năm ngày giải phóng thành phố Huế.
    II/ PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG
    Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động, việc đổi mới chương trình, nội dung dạy học phát huy những thành quả đã đạt được nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn, đẩy mạnh kỹ cương nền nếp trong Dạy- Học, nêu cao ý thức trách nhiệm và năng lực chuyên môn của đội ngũ, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, không ngừng đổi mới công tác quản lý, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
    III/ NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
    1. Đặc điểm tình hình nhà trường
    - Về học sinh:
     
    KHỐI
    Số lớp
    SỐ LƯỢNG HỌC SINH
    Tổng số
    Nữ
    HS kh. tật
    Đặc biệt
    10
    15
    617
    367
    1
    1 lớp tiếng Nhật – NN1, Anh NN2
    11
    13
    584
    330
    4
    9 hs học Pháp NN1
    12
    13
    607
    326
    3
    4 hs Học Pháp NN1
    Tổng
    41
    1808
    1023
    8
     
    - Số lượng học sinh được phân ban như sau:
    Khối 12 :
    BAN
    Học tự chọn
    (Môn TC+ CĐBS)
    Số lớp
    SL
    Ghi chú
    KHTN
    Toán, Lý, Hóa, Sinh
    3
    142
     
    Cơ bản
    Toán, Lý, Hóa
    5
    233
     
    Toán, Hóa, Sinh
    2
    93
     
    Toán, Văn, Anh
    3
    139
     
    Khối 11 :
    BAN
    Học tự chọn (Môn TC+ CĐBS)
    Số lớp
    SL
    Ghi chú
    KHTN
    Toán, Lý, Hóa, Sinh
    5
    228
    1 lớp học 2 buổi
    Cơ bản
    Toán, Lý, Hóa
    5
    233
    1 lớp học 2 buổi
    Toán, Văn, Anh
    4
    176
    1 lớp học 2 buổi
    Khối 10 :
    BAN
    Học tự chọn
    Số lớp
    SL
     
    Ghi chú
    KHTN
    Toán, Lý, Hóa, Sinh
    5
    220
    1 lớp học 2 buổi
    Cơ bản
    Toán, Lý, Hóa 
    7
    272
    1 lớp học 2 buổi + 1 lớp NN1 Nhật
    Toán, Văn, Anh  
    3
    125
    1 lớp học 2 buổi
    Về Đội ngũ giáo viên :
     
    TỔ/MÔN
    SL
    TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN
    Th. sĩ
    Đại học
    THCN
    Khác
    Đi học
    Giám hiệu
    4
    4
     
     
     
     
     
    Toán
    17
    2
    15
     
     
     
    1 (học Th.s)
    Tin
    5
     
    5
     
     
     
     
    Vật lý
    9
     
    9
     
     
     
    2(học Th.s)
    KTCN
    1
     
    1
     
     
     
     
    Hóa
    7
    1
    6
     
     
     
     
    Sinh-CN
    7
    2
    5
     
     
     
    1 (học Th.s)
    Văn
    13
    2
    11
     
     
     
    1(học Th.s)
    Sử
    5
    2
    3
     
     
     
     
    Địa
    6
    1
    5
     
     
     
     
    Công dân
    4
     
    4
     
     
     
    2 (học Th.s)
    Thể dục
    5
     
    5
     
     
     
     
    Anh văn
    11
    1
    10
     
     
     
     
    Pháp văn
    2
     
    2
     
     
     
     
    Nhân viên
    4
     
    2
     
    2
     
     
    NVTN
    2
     
    2
     
     
     
     
    Thư viện
    1
     
    1
     
     
     
     
    NVHĐ
    4
     
     
     
    1
    3
     
    NVHĐ vv
    5
     
     
     
    1
    4
     
    Y tế
    1
     
     
     
    1
     
     
    Tổng
    113(92)
    15
    87
     
    5
    6
    7
    2. Các nhiệm vụ cụ thể và giải pháp thực hiện
    2.1. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng:
    2.1.1. Đối với CB- GV
    + Quán triệt và thực hiện tốt NQ đại hội Đảng các cấp, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết ngăn chặn những tư tưởng phản động, thù địch, những việc làm sai trái chống lại Đảng, Nhà nước và nhân dân.
    + Tiếp tục thực hiện ngiêm túc các cuộc vận động “hai không”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” chuyển từ học tập sang giai đoạn làm theo.
    + Đẩy mạnh chủ đề “Nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan, môi trường giáo dục lành mạnh” xây dựng một tập thể sư phạm đoàn kết thân ái thống nhất về tư tưởng, những vướng mắc về tư tưởng phải được giải quyết kịp thời trên cơ sở nguyên tắc tập trung dân chủ, phê và tự phê vì sự tiến bộ của nhau và của trường, chống lại các biểu hiện thiếu thiện chí, cá nhân chủ nghĩa.
    2.1.2.Đối với học sinh.    
    + Thực hiện cuộc vận động“ Thanh niên làm theo lời Bác”, tăng cường giáo dục về đạo đức, tư tưởng, lối sống, ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, cơ sở vật chất, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng tập thể lớp vững mạnh, không để các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường, kiên quyết chống lại các hiện tượng tiêu cực trong học đường. Đẩy mạnh việc giáo dục và ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh nhất là luật an toàn giao thông.
    + Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, cùng với phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, nhà trường cùng với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phát động các đợt thi đua theo chủ điểm, chủ đề nhân các ngày lễ lớn.
    + Phối hợp tốt với Hội Cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội khác trong việc chăm lo giáo dục học sinh.
    2.2.Thực hiện chương trình, kế hoạch và các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá
    2.2.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục.
    2.2.1.1 Thực hiện kế hoạch thời gian và kế hoạch giáo dục
    -Thực hiện đúng kế hoạch dạy 37 tuần kể cả ngoại ngữ 2, GDQP, đảm bảo đúng tiến độ chương trình dạy đủ đúng chương trình.
    - Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên qua sổ báo giảng và dự giờ.
    2.2.1.2 Phân ban và dạy học tự chọn
    + Xây dựng phương án phân ban ở lớp 10: trường đã họp với cha mẹ học sinh và học sinh khối 10 để tư vấn hướng dẫn các em chọn ban phù hợp với năng lực học tập của bản thân. Năm nay trường có mở 6 lớp học 2 buổi ở 2 ban (ban KHTN và Ban Cơ bản) theo đăng ký tự nguyện của phụ huynh và học sinh
    + Dạy học tự chọn : Ban KHTN học chủ đề tự chọn bám sát; ban Cơ bản học môn 3 nâng cao và chủ đề tự chọn bám sát.
    2.3. Các hoạt động giáo dục
    2.3.1 Hoạt động ngoài giờ lên lớp : thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp với môn GDCD .
    2.3.2. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
    + Nghiêm túc triển khai thực hiện đúng chương trình được điều chỉnh của Bộ GD&ĐT (9 tiết/năm học).
    + Đẩy mạnh công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh khối 12 lựa chọn ngành nghề phù hợp.
    Việc tổ chức thực hiện NGLL, GDHN ở trường được thực hiện theo từng nhóm lớp trong khối và do các giáo viên được phân công giảng dạy.
    2.3.3 Hoạt động giáo dục nghề
    + Phối hợp với trung tâm Tin học sở dạy nghề cho học sinh khối 11, rà soát việc học nghề của khối 12 để tháng 1/2010 tham dự kỳ thi nghề.
    2.3.4 Giáo dục thể chất, quốc phòng và y tế trường học
    + Giáo dục thể chất:
    - Đảm bảo dạy đúng chương trình của bộ môn, thực hiện tốt các hoạt động ngoại khóa. Tổ chức tốt các giải thi đấu TDTT cấp trường như: bóng đá, điền kinh, bóng rổ. Tham gia đạt kết quả cao trong Hội khỏe Phù đổng cấp Tỉnh
    + Giáo dục quốc phòng:
    - Thực hiện nghiêm túc chương trình GDQP, dạy rải cả 3 khối trong năm học, mua sắm đầy đủ các TBDH, sách phục vụ cho môn học.
    + Y tế học đường
    - Thực hiện tốt công tác bảo hiểm y tế, vệ sinh trường học, an toàn thực phẩm, nước uống sạch; 5 biện pháp phòng, chống tai nạn thương tích, tích cực phòng chống cúm AH1N1...
    - Tổ chức các hoạt động và truyền thông về giáo dục dân số, giáo dục giới tính, SKSSVTN, giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹ năng sống cho học sinh.
    - Tổ chức cho học sinh tham gia lao động làm sạch đẹp cảnh quan môi trường, trồng cây. GVCN lưu ý kế hoạch lao động để nhắc nhở học sinh thực hiện tốt.
    2.4 Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá
    2.4.1 Đổi mới phương pháp dạy học
    + Đổi mới phương pháp dạy học phải theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, của học sinh, khắc phục lối truyền thụ một chiều, chấm dứt tình trạng dạy học theo lối thầy đọc trò chép, bám sát vào chuẩn kiến thức và kỹ năng được quy định trong chương trình của từng môn học để phù hợp với đối tượng.
    + Đổi mới PPDH luôn gắn liền, đồng bộ với việc nâng cao chất lượng của đội ngũ, TBDH, CSVC, dự giờ trao đổi kinh nghiệm ở tổ chuyên môn đổi mới chương trình, nội dung SGK, TBDH, năng lực và trình độ của giáo viên. Thực hiện đúng số tiết dự giờ theo quy định của Sở
    + Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT, phương tiện trực quan, sử dụng các phương tiện nghe nhìn trong dạy học, các tổ chuyên môn phải tích cực sử dụng những phần mềm dạy học của bộ môn một cách thiết thực tránh hình thức và lạm dụng CNTT. Tiếp tục thực hiện chương trình Intel, Pil của Microsoft, tham gia thi giáo án điện tử ở Sở GD&ĐT lần thứ VI vào tháng 11 đạt kết quả tốt.
    + Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh, hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm vừa sức tiếp thu của học sinh. Các tổ trưởng chuyên môn cần tích cực thẩm định các giáo án của giáo viên để sử dụng nhiều năm.
    + Mỗi giáo viên có một thư mục của cá nhân (xây dựng kho tư liệu dạy học dùng chung) trong máy của tổ. Sử dụng có hiệu quả các TB CNTT được nhà trường trang cấp
    2.4.2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá.
    + Giáo viên đánh giá sát đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công bằng và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình. Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan khi kiểm tra đánh giá. Các bài kiểm tra định kỳ phải có đáp án cụ thể, khi trả bài kiểm tra cho học sinh phải ghi rõ nhận xét đúng sai, điểm thành phần và đúng thời gian. Trường tiếp tục tổ chức kiểm tra học kỳ tập trung một số môn. Các tổ tiếp tục xây dựng ngân hàng đề kiểm tra thường xuyên, định kỳ để đóng góp vào quỹ đề chung nhằm trao đổi với các trường bạn
    + Thực hiện đúng quy chế đánh giá xếp loại học sinh. Thực hiện tốt việc nhập và xử lý điểm bằng máy, cập nhật điểm vào sổ kịp thời đúng quy định.
    2.4.3. Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém : Tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi, phát hiện và bồi dưỡng những em học tốt, phấn đấu số học sinh đạt giải nhiều hơn năm trước. Phụ đạo học sinh yếu kém.
    2.5. Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật
    2.6 -   Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục,
    + Năm học 2009 - 2010 số lượng CB -GV của trường như sau: 
    - Giáo viên: 92 trong đó: thạc sĩ : 15 - tỷ lệ 16,3% ; Đại học: 77 - tỷ lệ 83,7%; 
    - Có 7 GV đi học thạc sĩ
    + Tiếp tục cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và đồng thời triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
    + Từng bước kiện toàn đội ngũ GV, sắp xếp bố trí CBGV hợp lý và có hiệu quả. Tập trung đầu tư cho chuyên môn, gắn kết quả chất lượng với trách nhiệm của mỗi giáo viên, đánh giá xếp loại giáo viên hàng năm đúng quy định, tránh nể nang từ đó phát huy những nhân tố tích cực, những thành viên còn hạn chế phải cố gắng vươn lên.
    + Đẩy mạnh việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi học để nâng chuẩn.
    + Cùng với Công đoàn chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, thực hiện đúng, kịp thời các chế độ chính sách của CBGV. Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết thân ái vì một mục tiêu chung.
    2.7.Xây dựng CSVC trường học, thực hiện phổ cập giáo dục.
    2.7.1 Xây dựng CSVC trường học
    + Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách cấp, đảm bảo mua đủ TBDH - SGK.
    + Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp từng bước theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa các phòng chức năng, phòng bộ môn, thư viện. Đẩy mạnh hơn nữa việc sử dụng TBDH nhất là việc ứng dụng CNTT trong dạy học, thường xuyên kiểm tra theo dõi việc sử dụng các TBDH.
    + Thực hiện tốt việc bảo quản TBDH, sửa chữa kịp thời những hư hỏng, tăng cường giáo dục ý thức cho học sinh về giữ gìn tài sản của nhà trường đồng thời sẽ xử lý nghiêm minh những em vi phạm. Thực hiện nghiêm túc việc kiểm kê tài sản hàng năm.
    + Cùng với Hội Cha Mẹ học sinh từng bước nâng cấp sân trường, xây dựng môi trường luôn xanh - sạch - đẹp. Tiếp tục đề nghị các cấp có thẩm quyền đầu tư cho trường xây dựng giao đoạn 3 gồm các hạng mục như: khu hiệu bộ, tường rào, sân trường, Hội trường, sân vận động.
    2.7.2.Phổ cập giáo dục.
    Thực hiện tốt các công việc khi được các cấp phân công, có những giải pháp khả thi để hạn chế thấp nhất số lượng học sinh lưu ban, bỏ học, phấn đấu đạt tỷ lệ tốt nghiệp THPT ngày càng cao.
    2.8- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục.
    2.8.1.Tăng cường kỷ cương, nề nếp và hưởng ứng phong trào” Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
    + Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện đúng điều lệ trường THPT, hiện nay các phòng học đã có bảng trích các điều về học sinh vì vậy các giáo viên nhất là GVCN thường xuyên nhắc nhở học sinh chấp hành.
    + Thiết lập kỷ cương, nề nếp trong KTĐG, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng, có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định. Ứng dụng các phần mềm tin học trong quản lý theo quy định của Sở. 
    + Triển khai thực hiện chỉ thị 40/2008/CT- BGD&ĐT ngày 27/7/2008 và kế hoạch 307/KH -BGD&ĐT ngày 27/7/2008.
    2.8.2. Công tác thanh tra.
    + Thực hiện tốt công tác kiểm tra, thanh tra, chú trọng thanh tra về công tác chuyên môn, thực hiện các cuộc vận động. Đảm bảo 30% tổng số giáo viên của trường được thanh tra toàn diện, 100% giáo viên được kiểm tra một hoạt động.
    + Phối hợp với Công đoàn tổ chức ban thanh tra nhân dân hoạt động theo tinh thần nghị định 99/2005/N Đ - CP ngày 28/7/2005, chú trọng kiểm tra các khoản thu ngoài ngân sách và báo cáo kết quả công khai cho toàn thể cán bộ giáo viên biết.
    + Thực hiện tốt quy chế dân chủ trường học, giải quyết kịp thời các khiếu tố, khiếu nại
    2.8.3. Dạy thêm học thêm
    Quản lý việc dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ và UBND tỉnh, các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT.
    2.8.4. Công tác tài chính
    Thực hiện quản lý thu - chi tài chính công khai theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ, bổ sung kịp thời những điều chưa hợp lý. Thực hiện 3 công khai: công khai chất lượng đào tạo; công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ GV; công khai thu chi tài chính.
    2.8.5 Công tác xã hội hóa giáo dục
    + Tuyên truyền và thực hiện tốt nghị quyết 05 ngày 18/4/2005 của Chính phủ về xã hội hóa giáo dục, đẩy mạnh công tác XHH giáo dục, thường xuyên liên lạc với Hội cha mẹ HS để tăng cường sự phối hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục, ngăn chặn sự vi phạm pháp luật của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục toàn diện.
    + Phối hợp tốt với UBND và Công an phường Vĩnh Ninh để làm tốt công tác an toàn xã hội trong khu vực. Tiếp tục củng cố mối quan hệ kết nghĩa với chi đoàn công an phường Vĩnh Ninh, hải đội 2 bộ đội biên phòng. Tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức, đoàn thể, Hội Cha mẹ học sinh, các cựu giáo viên, cựu học sinh, các cá nhân để huy động nguồn lực nhất là quỹ học bổng cho học sinh.
    2.9.Công tác thi đua và thông tin báo cáo
    + Đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt gắn với các cuộc vận động, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu một cách thực chất không chạy theo thành tích, khen thưởng kịp thời nhằm động viên GV - HS có thành tích.
    Công đoàn cũng như Đoàn trường cần phát động các đợt thi đua chào mừng những ngày lễ kỷ niệm một cách thiết thực
    + Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo
    IV/ MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
    1/ Học sinh:
    - Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi về học lực trên 8%; xếp loại yếu < 1%; không có hs kém.
    - Đoàn học sinh giỏi khối 12 xếp vị thứ 3, số học sinh đạt giải nhiều hơn năm trước.
    - Tỷ lệ lên lớp sau khi thi lại trên 99%.
    - Tỷ lệ đậu TNTHPT trên 99%; Tỷ lệ đậu vào Đại học, Cao đẳng trên 70%.
    - Hội khỏe Phù đổng cấp Tỉnh đứng từ thứ 2 trở lên
    2/ Giáo viên:
    - Có 1 - 2 CBGV được kết nạp Đảng
    - Trên 95% CBGV đạt danh hiệu LĐTT, có 15% CBGV đạt danh hiệu CSTĐ các cấp.
    - 100% giáo viên đều ứng dụng CNTT vào dạy học
    3/ Trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc.
    Ngày đăng: 04/11/2009
    ------------------------------------
    Trang trước   Bản in
     
     
    Tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2011-2012 có gì thay đổi không? (10/09/10)
    Phần trao thưởng và phát học bổng trong lễ Khai giảng năm học 2010-2011 (06/09/10)
    TKB HK1 năm học 2010-2011 (mới); áp dụng từ ngày 06/9/2010 (06/09/10)
    Lễ Khai giảng năm học mới 2010-2011 (05/09/10)
    Thư của Chủ tịch Nước Nguyễn Minh Triết nhân dịp khai giảng năm học mới 2010-2011 (02/09/10)