Trang chủ Sổ liên lạc Hộp thư Tìm kiếm
 
 
 
 
 
 
   
   
 
 
 
 
 
 
 
 

Cảm ơn bạn đã ghé thăm website của chúng tôi. Hãy cho chúng tôi biết bạn là:
  •  Học sinh
  •  Cựu học sinh
  •  Thầy Cô giáo
  •  Cựu giáo viên Đồng Khánh - Hai Bà Trưng
  •  Khách
  •  Phụ huynh học sinh

  • Đang truy cập: 44
    Tổng số truy cập: 2642873
     
    Văn bản GD&ĐT
     
    Văn bản quy định về dạy thêm -học thêm

    ÚY BAN NHÂN DÂN TỈNH                        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          THỪA THIÊN HUẾ                                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
     

    Số: 1162 / SGD&ĐT-GDCN-TX                                    Huế, ngày 29 tháng 6 năm 2007

     
     
    MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM.
     
    Thực hiện Quy định về dạy thêm học thêm, ban hành kèm theo Quyết định số 1391/2007/QĐ-UBND, ngày 13/6/2007 của UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung như sau:
    I. Dạy thêm học thêm trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác.
    1. Ngoài công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, bồi dưỡng năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu, kém theo kế hoạch năm học, các trường không được bắt buộc học sinh phải theo học các lớp dạy thêm học thêm dưới bất cứ một hình thức nào.            
    2. Nếu có nhu cầu tổ chức dạy thêm học thêm trong nhà trường, hiệu trưởng phải báo cáo kế hoạch cụ thể (quy mô, thời gian, địa điểm, chương trình, cán bộ phụ trách, học phí). Khi được cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp đồng ý mới được triển khai thực hiện ( Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trực thuộc Sở, Phòng Giáo dục đối với trường trực thuộc Phòng ).
    3. Trong quá trình thực hiện dạy thêm học thêm, hiệu trưởng phải chỉ đạo lập hồ sơ quản lý ( kế hoạch, sổ đầu bài, hồ sơ tài chính...), chỉ đạo xây dựng chương trình dạy thêm hợp lý, khoa học; thường xuyên kiểm tra, giám sát để hoạt động dạy thêm học thêm đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Hiệu trưởng chÞu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp về mọi hoạt động dạy thêm học thêm ở trường mình.
    4. Không tổ chức dạy thêm học thêm trong tháng 6 (từ 01/6 đến 30/6), trừ trường hợp học sinh các lớp có thi chuyển cấp. Không mở các lớp dạy chương trình lớp 1 cho học sinh mẫu giáo.
    II. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường.
    1. Quy định chung.
    - Lớp dạy thêm học thêm có quy môdưới10 häc sinh/ líp, không phải qua thủ tục cấp phép. Các lớp dạy thêm học thêm có quy mô từ 10 học sinh trở lên, học 1 ca / ngày, trước lúc mở lớp, giáo viên phải báo cáo cụ thể bằng văn bản cùng bản cam kết với hiệu trưởng và UBND phường, xã, thị trấn ( những giáo viên không dạy tại gia đình mình, phường, xã mình thì báo cáo với phường, xã nơi đặt lớp học ); có hồ sơ xin cấp phép gửi các cấp quản lý có thẩm quyền; khi được cấp phép, mới được tổ chức dạy.
    - Tất cả các lớp dạy thêm học thêm ( không kể quy mô ) đều phải tuân thủ đầy đủ các quy định về dạy thêm học thêm của UBND tỉnh và Sở GD&ĐT.
    - Giáo viên không được ép học sinh của mình học thêm với mình; không được dạy qua loa ở chính khoá để dành thời gian dạy thêm, tạo nên những khó khăn cho những học sinh không đi học thêm.
    2. Quy định về điều kiện.
    - Điều kiện về cơ sở vật chất :
      + Lớp học đảm bảo các điều kiện theo yêu cầu tại Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT về việc ban hành “ Quy định về vệ sinh trường học” ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y Tế. Cụ thể:
      ·  Phòng học đảm bảo thông gió, thoáng khí, xa nơi ồn ào, có độ ánh sáng đồng đều không dưới 100 lux.
      ·  Đủ bàn ghế, bảng đen đúng quy định của 1 lớp học chính quy thuộc cấp học tương ứng.
      ·  Diện tích trung bình từ 1,10 m2 đến 1,25m2/ 1 học sinh. Học sinh ngồi ở bàn cuối lớp có thể thấy rõ chữ viết của bài giảng trên bảng đen.
    - Điều kiện về giáo viên : Giáo viên dạy thêm phải có trình độ sư phạm đạt chuẩn đào tạo theo quy định của cấp học, có phẩm chất đạo đức tốt, có đầy đủ sức khỏe, không trong thời gian bị kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật; được hiệu trưởng và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ( nếu dạy trình độ cấp học THPT ) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo ( nếu dạy trình độ cấp học THCS ) đồng ý cho tổ chức hoặc tham gia dạy thêm. Trường hợp giáo viên dạy thêm không còn ở trong ngành, phải được Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo ( tuỳ theo phân cấp quản lý ) đồng ý.
    - Điều kiện về hồ sơ :
       + Đối với lớp dạy thêm có quy mô trên 10 học sinh / ca.
       · Hồ sơ xin cấp phép gồm : 1 đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm ( có mẫu ở Sở GD&ĐT ). Đơn phải có sự đồng ý của chính quyền địa phương ( cấp phường, xã, thị trấn ) và của hiệu trưởng ( nếu là giáo viên đương nhiệm ); Danh sách giáo viên thực hiện dạy thêm; 1 bản thống kê tình trạng cơ sở vật chất; 1 bản cam kết thực hiện các quy định, nếu là giáo viên đã nghỉ hưu, giáo viên các trường trực thuộc Trung ương, Bộ, Ngành, cơ sở giáo dục khác ngoài giáo dục phổ thông phải có bản lý lịch trích ngang của người xin mở lớp dạy thêm.
       · Hồ sơ quản lý : Danh sách giáo viên, danh sách học sinh, kế hoạch dạy thêm, sổ theo dõi học việc tập của học sinh, các loại hồ sơ về tài chính theo yêu cầu.
    + Đới với giáo viên ( cả trong biên chế và ngoài biên chế Nhà nước ) có nhu cầu tham gia dạy thêm: Viết đơn gửi hiệu trưởng và Giám đốc Sở GD&ĐT hoặc Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo ( tuỳ phân cấp quản lý ) và chỉ được tham gia dạy thêm khi được Sở hoặc Phòng cấp phép .
    - Quy trình cấp phép : Tổ chức, cá nhân có nhu cầu dạy thêm, làm hồ sơ gửi Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục, tùy theo cấp học và đơn vị đã được phân cấp quản lý. Sau khi thụ lý hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định các điều kiện mở lớp theo quy định. Nếu hội đủ các yêu cầu, Sở Giáo dục và Đào tạo ( đối với lớp dạy thêm trình độ THPT ), hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép dạy thêm ( đối với lớp dạy thêm trình độ THCS ).
                 Giấy phép dạy thêm được cấp cho tổ chức, cá nhân có giá trị trong vòng 1 năm, tính từ ngày ký.
    III. Quy định trách nhiệm đối với hoạt động dạy thêm học thêm
    1. Hiệu trưởng :
      · Quán triệt cho đội ngũ giáo viên về các văn bản và các yêu cầu chuyên môn về dạy thêm học thêm.
      · Quản lý những giáo viên của trường có mở lớp dạy thêm học thêm.
      · Phối hợp với UBND phường, xã để kiểm tra, giám sát hoạt động dạy thêm học thêm.
    2. Tổ chức, cá nhân mở lớp dạy thêm :
      · Thực hiện nghiêm túc, thường xuyên các quy định về dạy thêm học thêm và các quy định khác do các cấp có thẩm quyền ban hành.
      · Có đủ hồ sơ quản lý lớp học, hồ sơ tài chính.
      · Thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo chỉ đạo của chính quyền và các cơ quan chức năng.
      · Đảm bảo các quy định về cơ sở vật chất, giáo viên, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tại điểm dạy thêm, chịu trách nhiệm hoàn toàn về mối quan hệ với học sinh và phụ huynh.
      · Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đảm bảo chính xác, trung thực theo quy định.
      · Không được tuỳ tiện thay đổi địa điểm trung tâm, lớp dạy thêm theo hồ sơ đăng ký; không được mượn tên giáo viên, giảng viên có học vị, học hàm để quảng bá.
      · Tạo điều kiện tốt nhất khi các đoàn kiểm tra của các tổ chức, đơn vị có trách nhiệm đến làm việc.
    3. UBND xã, phường, thị trấn : ( do UBND huyện, thành phố chỉ đạo )
      · Phối hợp với các trường học, các cơ quan quản lý giáo dục liên quan để quản lý các lớp dạy thêm học thêm được cấp phép ở các cấp học, bậc học trên địa bàn. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn các lớp dạy thêm học thêm không được cấp phép hoặc được cấp phép nhưng không thực hiện đúng các quy định.
      · Thường xuyên kiểm tra hoặc phối hợp với hiệu trưởng, kiểm tra các lớp dạy thêm học thêm. Nội dung kiểm tra : việc thực hiện các quy định của các cấp có thẩm quyền về dạy thêm học thêm, các quy định về an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn có lớp dạy thêm học thêm.
      · Báo cáo hiệu trưởng và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm học thêm tình hình dạy thêm học thêm trên địa bàn. Quản lý hồ sơ dạy thêm do hiệu trưởng, người dạy thêm cung cấp và UBND xã, phường xác lập .
     
     
     
     
     GIÁM ĐỐC 
                                                                                                                 (Đã ký)
                                                                                            Nguyễn Thị Thu Hà

     

    Nguồn : Website SGD&ĐT Thừa Thiên - Huế

    Ngày đăng: 11/11/2009
    ------------------------------------
    Trang trước   Bản in
    Bài viết khác
    Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2011-2012 (02/09/2011)
    Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thanh tra - kiểm tra năm học 2010-2011 (09/10/2010)
    Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ KT-KĐCLGD 2010-2011 (09/10/2010)
    Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm 2010-2011 (09/10/2010)
    Thông tư ban hành chế độ làm việc đối với GV phổ thông (09/08/2010)
    Quy chế công nhận trường Trung học đạt chuẩn quốc gia (10/04/2009)
    Hướng dẫn thêm của BGD&ĐT về những quy định trong điều lệ trường THPT (10/04/2009)
    Điều lệ trường Trung học (10/04/2009)
    Luật giáo dục (10/04/2009)
    Pháp lệnh cán bộ, công chức (10/04/2009)
    Xem tất cả...
     
    Tin hội trại 26-3 (24/03/15)
    Giới thiệu sách mới (17/03/15)
    Kế hoạch tổ chức thi thử THPT Quốc Gia năm 2015 - lần thứ hai (17/03/15)
    Kế hoạch tổ chức kiểm tra học kỳ 2 năm học 2014-2015 (17/03/15)
    Nội quy trại 26/3/2015 (07/03/15)
    Học sinh xuất sắc học kỳ 1 năm học 2014-2015
    • Tôn Nữ Vân Anh 12B1 9.2
      Lê Thị Lâm Vân 12B2 9.2
      Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc 10B1 9.1
      Võ Thị Thiên Hưng 11A5 9.1
      Nguyễn Thị Phương An 12B1 9.1
      Lê Nguyễn Uyên Thi 12B1 9.1
      Nguyễn Thị Bảo Ngọc 12B5 9.1
      Giáp Đặng Huyền Trân 12B5 9.1
      Lê Chánh Chí Tài 10A5 9.0
      Nghiêm Tú Minh Hằng 10A7 9.0
      Nguyễn Trương Minh Thư 10A7 9.0
      Trần Đức Vũ Hùng 12A3 9.0


    Học sinh giỏi học kỳ 1 năm học 2014-2015
    • Nguyễn Thị Mỹ Duyên 10A3 8.9
      Trần Lê Phương Anh 10B1 8.9
      Trần Thị Ngân 10D1 8.9
      Lê Thị Bảo Khánh 11A5 8.9
      Võ Thị Kim Ni 11A6 8.9
      Tôn Nữ Thảo Nguyên 12A2 8.9
      Phan Thị Quỳnh Nhi 12A3 8.9
      Ngô Minh Đức 10A3 8.8
      Trần Phước Kim Ngân 10A4 8.8
      Lê Thị Vân Anh 10B1 8.8
      Võ Đình Nguyên Anh 10D1 8.8
      Nguyễn Nguyên Nhật Minh 10D1 8.8
      Phạm Thanh Phúc 10D1 8.8
      Đoàn Ngọc Phương Giao 11A5 8.8
      Nguyễn Lê Thanh Minh 11A5 8.8
      Ngô Ngọc Phương Trinh 11A5 8.8
      Nguyễn Quý Quốc 11B4 8.8
      Trương Lê Diệu Hoàng 11A5 8.8
      Nguyễn Thị Diệu Hiền 10A3 8.7
      Hồ Dương Nghĩa 10A5 8.7
      Trần Ngọc Quang Trung 10B1 8.7
      Nguyễn Thị Minh Ánh 10D1 8.7
      Tôn Nữ Nhất Bình 10D1 8.7
      Nguyễn Quỳnh Như 11A3 8.7
      Võ Châu Nhi 11A4 8.7
      Lê Thị Bích Nga 11A6 8.7
      Nguyễn Thị Khánh Huyền 12A3 8.7
      Nguyễn Minh Châu 12A5 8.7
      Nguyễn Thị Thảo Vy 12B2 8.7
      Trần Nhật Bảo Anh 12B6 8.7
      Trần Thị Lan Anh 10A3 8.7
      Hồ Thị Nhật Huyền 10A7 8.7
      Nguyễn Thị Thu Uyên 11A2 8.7
      Hoàng Ngọc Quý 11A3 8.7
      Tôn Thất Tùng 11A3 8.7
      Nguyễn Hoàng Nhật Phương 12B4 8.7
      Trương Quý Gia Bảo 10A7 8.6
      Nguyễn Phú Bình 10B1 8.6
      Nguyễn Thanh Bảo Trân 10B1 8.6
      Nguyễn Đức Tú 10B1 8.6
      Trần Nhật Uyên 10B1 8.6
      Hồ Thị Thục Nhi 11A2 8.6
      Ngô Thị Anh Thi 11A5 8.6
      Võ Trần Quỳnh Như 11B1 8.6
      Hồ Thị Ngọc Ánh 11B6 8.6
      Hà Minh Hiếu 12A3 8.6
      Hoàng Hồ Thủy Tiên 12B1 8.6
      Huyền Tôn Nữ Lương Duyên 12B2 8.6
      Ngô Lê Thảo Nhi 12B2 8.6
      Lê Nguyễn Thủy Nhi 11A2 8.6
      Phan Thị Ngọc Trâm 11A3 8.6
      Lê Hoài Phương Mai 11A5 8.6
      Nguyễn Cửu Thị Trà My 11B1 8.6
      Đặng Như Ngọc 11B1 8.6
      Nguyễn Thị Thanh Nhàn 11B1 8.6
      Chế Thị Len Len 12A1 8.6
      Đỗ Thị Yên Nhi 12A3 8.6
      Hồ Thị Hoàng Anh 12B5 8.6
      Tôn Thất Phú Cường 10A1 8.5
      Trương Thị Thanh Thủy 10A1 8.5
      Nguyễn Trần Minh Thư 10A1 8.5
      Lê Thị Phương Trinh 10A1 8.5
      Đoàn Thị Minh Hiếu 10A2 8.5
      Nguyễn Lê Minh Phúc 10A9 8.5
      Phan Lê Nhật Linh 10B1 8.5
      Mai Phạm Hoàng Long 10B1 8.5
      Nguyễn Trần Thảo Trâm 10D1 8.5
      Nguyễn Thị Cẩm Vân 10D1 8.5
      Trần Thảo Vân 10D1 8.5
      Nguyễn Thị Kiều Nhi 11A4 8.5
      Trương Đỗ Quỳnh Anh 11B3 8.5
      Trần Như Quỳnh 12A2 8.5
      Lê Minh Thy 12A4 8.5
      Nguyễn Tôn Tường Nhiên 12B2 8.5
      Nguyễn Xuân Hoàng 12B5 8.5
      Hoàng Phương Thảo 10A3 8.4
      Nguyễn Đăng Sang 10A4 8.4
      Nguyễn Trần Khánh Phương 10A8 8.4
      Hoàng Thị Ngọc Hương 10B1 8.4
      Đỗ Ngọc Quỳnh Anh 10D1 8.4
      Nguyễn Như Định 11A1 8.4
      Nguyễn Thị Thùy Linh 11A1 8.4
      Nguyễn Trần Hoài Nam 11A1 8.4
      Hoàng Thị Thảo Uyên 11A1 8.4
      Trần Thục Uyên 11A1 8.4
      Phạm Ngọc Hoài Dương 11A5 8.4
      Hồ Hoàng Hà 11A5 8.4
      Đỗ Thị Minh Hiền 11A6 8.4
      Tống Thị Thanh Tuyền 11B4 8.4
      Phan Ngô Thị Hà 12A1 8.4
      Phạm Đăng Lương Thục 12A2 8.4
      Lê Văn Lộc 12A3 8.4
      Trần Công Vinh 12A3 8.4
      Đặng Anh Thư 12A4 8.4
      Phạm Thị Anh Thư 12A4 8.4
      Nguyễn Hữu Long 12A5 8.4
      Lê Mai Diệu Linh 12B1 8.4
      Hoàng Lê Phương Anh 12B2 8.4
      Nguyễn Đặng Thùy Dương 12B2 8.4
      Nguyễn Ngọc Hương Giang 12B2 8.4
      Huyền Tôn Nữ Hạ Quyên 12B3 8.4
      Tô Huyền My 12B4 8.4
      Lê Thị Như Nguyệt 12B8 8.4
      Hồ Như Ngọc 10A2 8.3
      Huỳnh Khắc Tú 10A7 8.3
      Nguyễn Thị Thúy 10A8 8.3
      Nguyễn Thị Hoàng Anh 10B1 8.3
      Hồ Nguyễn Khánh Lin 10B1 8.3
      Cao Thị Minh Huệ 10D1 8.3
      Trần Phương Nhung 10D1 8.3
      Hồ Thị Quỳnh Như 11A2 8.3
      Lê Hoàng Phương Nhi 11A3 8.3
      Nguyễn Phan Hoài Nam 11A4 8.3
      Nguyễn Thị Lan Anh 11A5 8.3
      Võ Dương Thảo Nhi 11A6 8.3
      Nguyễn Như Khánh Linh 11B1 8.3
      Lê Trần Quỳnh Ngân 11B1 8.3
      Nguyễn Thị Phương Anh 11B4 8.3
      Phạm Hoàng Cẩm Uyên 11B4 8.3
      Lê Ngọc Trâm 12A1 8.3
      Phan Quốc Hiếu 12A2 8.3
      Phạm Thị Thảo My 12A3 8.3
      Phùng Phú Thạnh 12A3 8.3
      Võ Minh Tuấn 12A3 8.3
      Trần Thị Diệu Hiền 12A5 8.3
      Trần Thị Thùy Dung 12B1 8.3
      Lê Thị Bích Ngọc 12B3 8.3
      Ngô Nhã Kỳ 12B4 8.3
      Bùi Thiên Oanh 12B4 8.3
      Nguyễn Nguyễn Trung Hiếu 10A9 8.3
      Đoàn Thị Lan Thư 12A5 8.3
      Nguyễn Thủy Tiên 10A6 8.2
      Phan Nguyễn Mỹ Duyên 10A8 8.2
      Trương Thành Long 10A8 8.2
      Tôn Nữ Cẩm Trinh 10A9 8.2
      Vương An Khương 10B1 8.2
      Dương Đoàn Quỳnh Anh 10D1 8.2
      Nguyễn Thị Thúy Lan 10D2 8.2
      Lê Đình Bảo Nhi 11A1 8.2
      Võ Thị Quỳnh Nga 11B7 8.2
      Lương Thị Hương Giang 12B4 8.2
      Trần Nguyễn Lan Nhi 10A3 8.2
      Võ Hùng Cường 10B1 8.2
      Nguyễn Như Huy 11A1 8.2
      Võ Thị Minh Ngọc 11A1 8.2
      Đặng Thị Thùy Nhiên 11A1 8.2
      Lê Quý Thiện 11A1 8.2
      Trương Thanh Thanh Thảo 11A2 8.2
      Nguyễn Thanh Bảo Trân 11A2 8.2
      Đoàn Thị ý Nhi 11A3 8.2
      Nguyễn Ngọc Hà My 11B4 8.2
      Ngô Thị Minh Thi 11B4 8.2
      Lê Thị Phương Anh 11B6 8.2
      Dương Thị Thảo Nguyên 11B6 8.2
      Trần Hoàng Bảo Ngọc 12A1 8.2
      Trần Thị Thùy Linh 12A2 8.2
      Trần Duy Quỳnh Như 12A2 8.2
      Nguyễn Minh Đạt 12A3 8.2
      Lê Minh Ý 12A3 8.2
      Nguyễn Thị Như Quỳnh 12A4 8.2
      Lê Thị Quỳnh Như 12B1 8.2
      Nguyễn Thị Cẩm Vân 12B3 8.2
      Tôn Nữ Ý Nhi 12B4 8.2
      Đỗ Thị Minh Trang 12B9 8.2
      Võ Nhật Quang 10A1 8.1
      Nguyễn Thế Trường 10A2 8.1
      Nguyễn Thiện Phúc 10A3 8.1
      Tưởng Thu Hà 10A4 8.1
      Trần Như Thiên Phúc 10D1 8.1
      Nguyễn Thị Uyên Nhi 10D2 8.1
      Tôn Nữ Phương Thảo 11A1 8.1
      Lê Minh Thuận 11A1 8.1
      Nguyễn Hoàng Phương Hà 11A4 8.1
      Phan Thị Ngọc Hiền 11A4 8.1
      Nguyễn Văn Nhân 11A4 8.1
      Nguyễn Đình Phước 11A4 8.1
      Nguyễn Khoa Ngọc Hà 11B2 8.1
      Huỳnh Thị Hương Giang 11B4 8.1
      Nguyễn Văn Kiệt 11B8 8.1
      Hoàng Ngọc Quỳnh Di 12A1 8.1
      Đoàn Thị Quỳnh Linh 12A1 8.1
      Hà Xuân Tuấn 12A1 8.1
      Nguyễn Minh Nhật Khanh 12A2 8.1
      Nguyễn Thị Bảo Châu 12A3 8.1
      Nguyễn Trần Mỹ Linh 12A3 8.1
      Nguyễn Lê Ngọc Châu 12B3 8.1
      Hà Thị Thu Nhi 12B3 8.1
      Nguyễn Thị Hồng Nhung 12B4 8.1
      Phạm Thị Phương 12B6 8.1
      Hoàng Bích Hằng 10A3 8.0
      Phạm Lê Quý Lâm 10A3 8.0
      Nguyễn Đăng Quang 10A6 8.0
      Võ Bảo Hân 10A8 8.0
      Hồ Thị Thiên An 10D2 8.0
      Nguyễn Thị Vân Anh 10D2 8.0
      Lê Thị Thu Hiền 11A1 8.0
      Võ Trọng Bảo Quốc 11A1 8.0
      Lê Thanh 11A1 8.0
      Lê Vương Anh Quân 11A2 8.0
      Nguyễn Hải Linh 11A4 8.0
      Ngô Thị Khoa Minh 11B4 8.0
      Trương Hoàng Bảo Minh 11B4 8.0
      Nguyễn Chí Cường 12A1 8.0
      Huỳnh Vũ Xuân An 12A2 8.0
      Nguyễn Thị Lan Hương 12A4 8.0
      Lê Thị Thùy Trinh 12A4 8.0
      Nguyễn Ngọc Đoan Trang 12B2 8.0
      Đặng Trần Nhật Linh 12B4 8.0
      Võ Khánh Linh 12B5 8.0
      Nguyễn Thị Thu Hà 12B7 8.0