|
Ngày 27 tháng 4 năm 2012, Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế đã có công văn số 708/SGDĐT-KTKĐ v/v hướng dẫn tuyển sinh năm học 2012-2013 như sau:
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
Hình thức thi tuyển được áp dụng cho các thí sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc học và THPT công lập ở thành phố Huế bởi một kỳ thi tuyển sinh. Các trường THPT khác trong tỉnh tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.
1. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Quốc Học
1.1. Chỉ tiêu tuyển: 12 lớp, tổng số 420 học sinh.
1.2. Tổ chức tuyển sinh: Học sinh có nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học được đăng ký dự tuyển vào 1 môn chuyên.
Đối tượng và điều kiện tham gia dự tuyển: Học sinh trong tỉnh và ngoài tỉnh nếu hội đủ các điều kiện dưới đây đều được đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học:
- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên.
- Xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.
Học sinh được xét trúng tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học phải qua 2 vòng tuyển sinh: Vòng sơ tuyển và vòng thi tuyển.
Vòng 1: Sơ tuyển.
Vòng sơ tuyển được thực hiện theo nguyên tắc tính điểm số các tiêu chí, cơ cấu điểm theo các tiêu chí như sau:
- Kết quả dự thi chọn học sinh giỏi, thi tài năng trong phạm vi tổ chức cấp tỉnh, toàn quốc, khu vực một số nước và quốc tế (được tính tối đa 40 điểm).
- Kết quả xếp loại học lực 4 năm cấp THCS (được tính tối đa 40 điểm).
- Kết quả tốt nghiệp THCS (được tính tối đa 20 điểm).
Những học sinh đạt tổng mức điểm các tiêu chí ở vòng sơ tuyển do Sở GD&ĐT quy định mới được tham dự thi tuyển vòng 2. Những học sinh bị loại ở vòng sơ tuyển sẽ tham gia dự tuyển vào các trường THPT khác theo nguyện vọng đã đăng ký.
Vòng 2: Thi tuyển.
Những học sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 phải dự thi đủ các môn theo quy định: Ngữ văn (120ph), Toán (120ph), Ngoại ngữ (60ph) và môn chuyên (môn Hoá học và môn Ngoại ngữ là 120ph, các môn khác là 150ph). Học sinh thi vào chuyên Tin sẽ thi môn Toán thay thế.
Chú ý: Những học sinh không được tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học, muốn được tuyển vào trường THPT công lập ở thành phố Huế phải tham gia dự thi các môn quy định được hướng dẫn tại mục 2.4.
1.3. Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Từ ngày 5/6 đến 16g ngày 11/6/2012
Trường THPT chuyên Quốc Học chỉ thu hồ sơ đối với các học sinh ngoại tỉnh hoặc thuộc các huyện/thị xã. Hồ sơ dự tuyển:
Đơn đăng ký dự tuyển và Phiếu điểm sơ tuyển vòng 1 (theo mẫu); Bằng tốt nghiệp THCS hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (bản chứng thực); Học bạ THCS (bản chứng thực).
Sau khi được công nhận trúng tuyển, các hồ sơ quy định về tuyển sinh (bản sao giấy khai sinh hợp lệ; bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời; bản chính học bạ…) phải nộp cho trường THPT chuyên Quốc Học vào các ngày từ 6 đến 8/7/2012. Nếu sau khi nộp đủ hồ sơ nhập học, trường phát hiện có sai sót hoặc không đủ điều kiện dự thi thì thí sinh sẽ bị loại khỏi danh sách học sinh trúng tuyển của trường.
1.4. Ngày thi, môn thi và lịch thi:
Ngày thi: 24 và 25 tháng 6 năm 2012.
Lịch thi:
Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.
|
Buổi
|
Môn thi
|
Giờ mở đề tại phòng Hội đồng
|
Giờ giao đề cho thí sinh
|
Giờ bắt đầu làm bài
|
Thời gian làm bài
|
|
Sáng
|
Ngữ văn
|
7g15
|
7g25
|
7g30
|
120 phút
|
|
Chiều
|
Toán
|
13g45
|
13g55
|
14g00
|
120 phút
|
Ngày 25/6: Thí sinh dự thi môn Ngoại ngữ và môn chuyên.
|
Buổi
|
Môn thi
|
Giờ mở đề tại phòng Hội đồng
|
Giờ giao đề cho thí sinh
|
Giờ bắt đầu làm bài
|
Thời gian làm bài
|
|
Sáng
|
Ngoại ngữ
|
6g45
|
7g15
|
7g30
|
60 phút
|
|
Chiều
|
Môn Chuyên
|
13g45
|
13g55
|
14g00
|
120 phút/150 phút
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời gian làm bài môn chuyên: 120 phút đối với môn chuyên Hoá học hoặc Ngoại ngữ, 150 phút đối với các môn chuyên khác. Môn thi chuyên được quy định như sau:
|
STT
|
Lớp chuyên
|
Môn thi chuyên
|
|
1
|
Ngữ văn
|
Ngữ văn
|
|
2
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Anh
|
|
3
|
Tiếng Pháp
|
Tiếng Pháp
|
|
4
|
Toán
|
Toán
|
|
5
|
Vật lý
|
Vật lý
|
|
6
|
Hoá học
|
Hoá học
|
|
7
|
Sinh học
|
Sinh học
|
|
8
|
Tin học
|
Toán (thay thế Tin)
|
|
9
|
Lịch sử
|
Lịch sử
|
|
10
|
Địa lý
|
Địa lý
|
Lớp tiếng Pháp chuyên và tiếng Pháp tăng cường được học chung. Học sinh dự tuyển vào lớp tiếng Pháp tăng cường phải thi môn chuyên tiếng Pháp.
1.5. Công nhận trúng tuyển:
Căn cứ Quy chế trường trung học phổ thông chuyên, trường chuyên có thể có một số lớp không chuyên nhưng không quá 20% chỉ tiêu tuyển sinh của trường. Sau khi đã tuyển xong học sinh vào các lớp chuyên, các thí sinh đã dự thi đủ các môn vào trường chuyên sẽ được tuyển vào các lớp không chuyên (nếu còn chỉ tiêu).
Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia vòng thi tuyển và đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh, các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
Điểm xét tuyển:
- Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên đã nhân theo hệ số (điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 2).
- Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1).
Cách xét tuyển:
- Xét tuyển vào lớp chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên.
- Xét tuyển vào lớp không chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp không chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu các lớp không chuyên.
2. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập ở thành phố Huế
Hình thức thi tuyển được áp dụng cho các trường THPT công lập thuộc thành phố Huế. Học sinh dự tuyển vào các trường THPT công lập thuộc thành phố Huế theo địa bàn tuyển sinh như đã hướng dẫn. Riêng học sinh ở một số địa phương tiếp giáp nhiều trường THPT thực hiện theo phụ lục của công văn này.
2.1. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Đối tượng dự tuyển, điều kiện dự tuyển và hồ sơ dự tuyển: Thực hiện theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Học sinh đã tốt nghiệp THCS kể từ năm học 2011-2012 trở về trước nếu còn đủ điều kiện dự tuyển vào trường THPT công lập ở thành phố Huế thì được nộp hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2.2. Đăng ký dự tuyển
Học sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại trường đã đăng ký Nguyện vọng 1; trong phiếu dự tuyển, học sinh có thể đăng ký thêm hai (02) nguyện vọng vào trường THPT, cụ thể:
- Nguyện vọng 1 (NV1): Trường THPT (đã đăng ký tại trường THCS).
- Nguyện vọng 2, 3 (NV2, NV3): được chọn trong các trường THPT Nguyễn Huệ, Hai Bà Trưng, Gia Hội, Cao Thắng, Nguyễn Trường Tộ, Bùi Thị Xuân, Đặng Trần Côn (và khác với NV1).
Trong mẫu phiếu đăng ký dự tuyển có phần dành riêng cho học sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học: Mẫu đăng ký dự tuyển và phiếu điểm sơ tuyển vòng 1.
2.3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày 5/6 đến 16g ngày 11/6/2012.
Tất cả các trường hợp thay đổi nguyện vọng phải được sự đồng ý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.4. Ngày và môn thi
Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.
|
Buổi
|
Môn thi
|
Giờ mở đề tại phòng Hội đồng
|
Giờ giao đề cho thí sinh
|
Giờ bắt đầu làm bài
|
Thời gian làm bài
|
|
Sáng
|
Ngữ văn
|
7g15
|
7g25
|
7g30
|
120 phút
|
|
Chiều
|
Toán
|
13g45
|
13g55
|
14g00
|
120 phút
|
Ngày thi môn thứ 3 (sẽ thông báo sau).
Nếu môn thứ 3 là ngoại ngữ thí sẽ thi vào buổi sáng ngày 25/6/2012.
|
Buổi
|
Môn thi
|
Giờ mở đề tại phòng Hội đồng
|
Giờ giao đề cho thí sinh (dự kiến)
|
Giờ bắt đầu làm bài
|
Thời gian làm bài
|
|
Sáng
|
Môn thứ 3
|
7g15
|
7g15/7g25
|
7g30
|
60 phút
|
2.5. Công nhận trúng tuyển
- Đưa vào danh sách xét tuyển là những thí sinh không vi phạm quy chế thi, có đủ bài thi, không có bài thi nào có điểm không.
- Điểm xét tuyển là: tổng điểm của các bài thi Ngữ văn (hệ số 2), Toán (hệ số 2), môn thi thứ 3 và điểm cộng thêm cho học sinh thuộc diện ưu tiên, khuyến khích quy định tại Điều 4, Điều 12 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.
3. Cách thức tổ chức thi tuyển tại các trường THPT chuyên Quốc Học và THPT công lập ở Huế
Kỳ thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên Quốc Học và các trường THPT công lập tại Huế được tổ chức chung một kỳ thi. Thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học và THPT công lập ở TP Huế sẽ thi cùng một thời điểm và cùng một đề thi (Ngữ văn, Toán và môn thi thứ 3). Những thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học còn phải thi thêm môn Ngoại ngữ và môn chuyên.
Do môn thi thứ 3 chưa được thông báo, cho nên có hai khả năng có thể xảy ra:
a. Trường hợp môn thi thứ 3 là môn Ngoại ngữ: Trong trường hợp này lịch thi sẽ thực hiện đúng theo lịch thi đã nêu ở mục 1.4.
b. Trường hợp môn thi thứ 3 không phải là môn Ngoại ngữ thì Sở sẽ thông báo chi tiết sau ngày 10/5/2012.
Phân luồng đối với học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật:
Trường THPT Nguyễn Huệ, Cao Thắng và Nguyễn Trường Tộ sẽ tuyển từ 1 đến 2 lớp tiếng Pháp.
Trường THPT Hai Bà Trưng và Nguyễn Huệ sẽ tuyển từ 1 đến 2 lớp tiếng Nhật.
Trường THPT chuyên Quốc Học tổ chức dạy tiếng Nhật cho học sinh (đã học tiếng Nhật ở cấp THCS) ở các lớp chuyên của trường.
Học sinh học tiếp tiếng Pháp, tiếng Nhật ở cấp THPT thì phải đăng ký môn thi ngoại ngữ là tiếng Pháp, tiếng Nhật. Học sinh đăng ký học tiếp tiếng Pháp, tiếng Nhật sẽ được xem xét ưu tiên khi xét công nhận trúng tuyển.
Môn thi Ngoại ngữ đối với học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật:
Học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật được lựa chọn môn thi ngoại ngữ là tiếng Anh, nếu đã học đủ thời gian quy định ở cấp THCS. Trong trường hợp này, nếu được tuyển vào trường THPT thì học sinh phải học ngoại ngữ ở cấp THPT là môn tiếng Anh.
MÃ SỐ & CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CỦA CÁC TRƯỜNG THPT NĂM HỌC 2012-2013
(Dùng để học sinh ghi nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT năm học 2012-2013)
|
TT
|
Đơn vị
|
Mã số
|
Chỉ tiêu
|
|
TT
|
Đơn vị
|
Mã số
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Quốc Học
|
1
|
420
|
|
21
|
Vinh Lộc
|
21
|
495
|
|
2
|
Nguyễn Huệ
|
2
|
630
|
|
22
|
Thừa Lưu
|
22
|
540
|
|
3
|
Hai Bà Trưng
|
3
|
630
|
|
23
|
Nam Đông
|
23
|
210
|
|
4
|
Gia Hội
|
4
|
630
|
|
24
|
A Lưới
|
24
|
400
|
|
5
|
Phan Đăng Lưu
|
5
|
630
|
|
25
|
Nguyễn Trường Tộ
|
25
|
360
|
|
6
|
Thuận An
|
6
|
540
|
|
26
|
Bùi Thị Xuân
|
26
|
540
|
|
7
|
Nguyễn Sinh Cung
|
7
|
495
|
|
27
|
Đặng Trần Côn
|
27
|
495
|
|
8
|
Vinh Xuân
|
8
|
450
|
|
28
|
Trần Hưng Đạo
|
28
|
360
|
|
9
|
Tam Giang
|
9
|
495
|
|
29
|
DTNT Tỉnh
|
29
|
100
|
|
10
|
Phong Điền
|
10
|
450
|
|
30
|
Trần Văn Kỷ
|
30
|
405
|
|
11
|
Nguyễn Đình Chiểu
|
11
|
450
|
|
31
|
Thế hệ Mới
|
31
|
90
|
|
12
|
Đặng Huy Trứ
|
12
|
630
|
|
32
|
Hương Lâm
|
32
|
140
|
|
13
|
Hương Vinh
|
13
|
450
|
|
33
|
Cao Thắng
|
33
|
360
|
|
14
|
Bình Điền
|
14
|
270
|
|
34
|
Tố Hữu
|
34
|
405
|
|
15
|
Nguyễn Chí Thanh
|
15
|
540
|
|
35
|
Hồng Vân
|
35
|
135
|
|
16
|
Hoá Châu
|
16
|
405
|
|
36
|
Hương Giang
|
36
|
140
|
|
17
|
Hương Thuỷ
|
17
|
450
|
|
37
|
Hương Trà
|
37
|
360
|
|
18
|
Phú Bài
|
18
|
495
|
|
38
|
Nguyễn Trãi
|
38
|
200
|
|
19
|
An Lương Đông
|
19
|
540
|
|
39
|
Hà Trung
|
39
|
315
|
|
20
|
Phú Lộc
|
20
|
450
|
|
40
|
Huế Star
|
40
|
90
|
|
|
|
|
|
|
41
|
Chi Lăng
|
41
|
135
|
Để thuận lợi cho học sinh ở một số địa phương tiếp giáp với nhiều trường trung học phổ thông, học sinh thuộc các phường, xã sau được đăng ký dự tuyển ngoài vùng tuyển sinh đã quy định:
|
Học sinh thuộc xã, phường
|
Huyện/thị xã/thành phố
|
Được dự tuyển vào trường THPT huyện/thị xã/thành phố
|
|
Thuỷ Bằng
|
Hương Thuỷ
|
Bình Điền, Huế
|
|
Hương Hồ
|
Hương Trà
|
Bình Điền, Huế
|
|
Quảng Thọ
|
Quảng Điền
|
Đặng Huy Trứ
|
|
Quảng Thành, Quảng An
|
Quảng Điền
|
Hương Vinh
|
|
Hương Sơ, An Hoà
|
Huế
|
Đặng Huy Trứ, Hương Vinh
|
|
Phú Bình
|
Huế
|
Hương Vinh
|
|
Quảng Phú
|
Quảng Điền
|
Nguyễn Đình Chiểu, Hương Trà.
|
|
Phú Hồ, Phú Xuân, Phú Lương
|
Phú Vang
|
Hương Thuỷ
|
|
Thuỷ Vân, Thuỷ Thanh
|
Hương Thuỷ
|
Phan Đăng Lưu
|
|
Hương Phong
|
Hương Trà
|
Hoá Châu
|
|
Xuân Lộc
|
Phú Lộc
|
Nam Đông
|
|
Hải Dương
|
Hương Trà
|
Tố Hữu
|
|
Bến Ván
|
Phú Lộc
|
Phú Bài, Hương Thủy
|
|
Hương Nguyên
|
A Lưới
|
Bình Điền
|
|
Quảng Thái
|
Quảng Điền
|
Tam Giang, Phong Điền
|
|