Trang chủ Sổ liên lạc Hộp thư Tìm kiếm
 
 
 
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Cảm ơn bạn đã ghé thăm website của chúng tôi. Hãy cho chúng tôi biết bạn là:
  •  Học sinh
  •  Cựu học sinh
  •  Thầy Cô giáo
  •  Cựu giáo viên Đồng Khánh - Hai Bà Trưng
  •  Khách
  •  Phụ huynh học sinh

  • Đang truy cập: 35
    Tổng số truy cập: 2911913
     
    Thông báo
     
    Tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2012 - 2013

    Ngày 27 tháng 4 năm 2012, Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế đã có công văn số 708/SGDĐT-KTKĐ v/v hướng dẫn tuyển sinh năm học 2012-2013 như sau:


    TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

    Hình thức thi tuyển được áp dụng cho các thí sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc học và THPT công lập ở thành phố Huế bởi một kỳ thi tuyển sinh. Các trường THPT khác trong tỉnh tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.

    1. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên Quốc Học

    1.1. Chỉ tiêu tuyển: 12 lớp, tổng số 420 học sinh.

    1.2. Tổ chức tuyển sinh: Học sinh có nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học được đăng ký dự tuyển vào 1 môn chuyên.

    Đối tượng và điều kiện tham gia dự tuyển: Học sinh trong tỉnh và ngoài tỉnh nếu hội đủ các điều kiện dưới đây đều được đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học:

    - Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên.

    - Xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.

    Học sinh được xét trúng tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học phải qua 2 vòng tuyển sinh: Vòng sơ tuyển và vòng thi tuyển.

    Vòng 1: Sơ tuyển.

    Vòng sơ tuyển được thực hiện theo nguyên tắc tính điểm số các tiêu chí, cơ cấu điểm theo các tiêu chí như sau:

    - Kết quả dự thi chọn học sinh giỏi, thi tài năng trong phạm vi tổ chức cấp tỉnh, toàn quốc, khu vực một số nước và quốc tế (được tính tối đa 40 điểm).

    - Kết quả xếp loại học lực 4 năm cấp THCS (được tính tối đa 40 điểm).

    - Kết quả tốt nghiệp THCS (được tính tối đa 20 điểm).

    Những học sinh đạt tổng mức điểm các tiêu chí ở vòng sơ tuyển do Sở GD&ĐT quy định mới được tham dự thi tuyển vòng 2. Những học sinh bị loại ở vòng sơ tuyển sẽ tham gia dự tuyển vào các trường THPT khác theo nguyện vọng đã đăng ký.

    Vòng 2: Thi tuyển.

    Những học sinh đủ điều kiện dự tuyển vòng 2 phải dự thi đủ các môn theo quy định: Ngữ văn (120ph), Toán (120ph), Ngoại ngữ (60ph) và môn chuyên (môn Hoá học và môn Ngoại ngữ là 120ph, các môn khác là 150ph). Học sinh thi vào chuyên Tin sẽ thi môn Toán thay thế.

    Chú ý: Những học sinh không được tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học, muốn được tuyển vào trường THPT công lập ở thành phố Huế phải tham gia dự thi các môn quy định được hướng dẫn tại mục 2.4.

    1.3. Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Từ ngày 5/6 đến 16g ngày 11/6/2012

    Trường THPT chuyên Quốc Học chỉ thu hồ sơ đối với các học sinh ngoại tỉnh hoặc thuộc các huyện/thị xã. Hồ sơ dự tuyển:

    Đơn đăng ký dự tuyển và Phiếu điểm sơ tuyển vòng 1 (theo mẫu); Bằng tốt nghiệp THCS hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (bản chứng thực); Học bạ THCS (bản chứng thực).

    Sau khi được công nhận trúng tuyển, các hồ sơ quy định về tuyển sinh (bản sao giấy khai sinh hợp lệ; bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời; bản chính học bạ…) phải nộp cho trường THPT chuyên Quốc Học vào các ngày từ 6 đến 8/7/2012. Nếu sau khi nộp đủ hồ sơ nhập học, trường phát hiện có sai sót hoặc không đủ điều kiện dự thi thì thí sinh sẽ bị loại khỏi danh sách học sinh trúng tuyển của trường.

    1.4. Ngày thi, môn thi và lịch thi:

    Ngày thi: 24 và 25 tháng 6 năm 2012.

    Lịch thi:

    Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.

    Buổi

    Môn thi

    Giờ mở đề tại phòng Hội đồng

    Giờ giao đề cho thí sinh

    Giờ bắt đầu làm bài

    Thời gian làm bài

    Sáng

    Ngữ văn

    7g15

    7g25

    7g30

    120 phút

    Chiều

    Toán

    13g45

    13g55

    14g00

    120 phút

    Ngày 25/6: Thí sinh dự thi môn Ngoại ngữ và môn chuyên.

    Buổi

    Môn thi

    Giờ mở đề tại phòng Hội đồng

    Giờ giao đề cho thí sinh

    Giờ bắt đầu làm bài

    Thời gian làm bài

    Sáng

    Ngoại ngữ

    6g45

    7g15

    7g30

    60 phút

    Chiều

    Môn Chuyên

    13g45

    13g55

    14g00

    120 phút/150 phút

     

     

     

     

     

     

     

    Thời gian làm bài môn chuyên: 120 phút đối với môn chuyên Hoá học hoặc Ngoại ngữ, 150 phút đối với các môn chuyên khác. Môn thi chuyên được quy định như sau:

     

    STT

    Lớp chuyên

    Môn thi chuyên

    1

    Ngữ văn

    Ngữ văn

    2

    Tiếng Anh

    Tiếng Anh

    3

    Tiếng Pháp

    Tiếng Pháp

    4

    Toán

    Toán

    5

    Vật lý

    Vật lý

    6

    Hoá học

    Hoá học

    7

    Sinh học

    Sinh học

    8

    Tin học

    Toán (thay thế Tin)

    9

    Lịch sử

    Lịch sử

    10

    Địa lý

    Địa lý

    Lớp tiếng Pháp chuyên và tiếng Pháp tăng cường được học chung. Học sinh dự tuyển vào lớp tiếng Pháp tăng cường phải thi môn chuyên tiếng Pháp.

    1.5. Công nhận trúng tuyển:

    Căn cứ Quy chế trường trung học phổ thông chuyên, trường chuyên có thể có một số lớp không chuyên nhưng không quá 20% chỉ tiêu tuyển sinh của trường. Sau khi đã tuyển xong học sinh vào các lớp chuyên, các thí sinh đã dự thi đủ các môn vào trường chuyên sẽ được tuyển vào các lớp không chuyên (nếu còn chỉ tiêu).

    Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia vòng thi tuyển và đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh, các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.

    Điểm xét tuyển:

    - Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên đã nhân theo hệ số (điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 2).   

    - Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1).

    Cách xét tuyển:

    - Xét tuyển vào lớp chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên.

    - Xét tuyển vào lớp không chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp không chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu các lớp không chuyên.

     

    2. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập ở thành phố Huế

    Hình thức thi tuyển được áp dụng cho các trường THPT công lập thuộc thành phố Huế. Học sinh dự tuyển vào các trường THPT công lập thuộc thành phố Huế theo địa bàn tuyển sinh như đã hướng dẫn. Riêng học sinh ở một số địa phương tiếp giáp nhiều trường THPT thực hiện theo phụ lục của công văn này.

    2.1. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự tuyển

    Đối tượng dự tuyển, điều kiện dự tuyển và hồ sơ dự tuyển: Thực hiện theo Điều 9 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

    Học sinh đã tốt nghiệp THCS kể từ năm học 2011-2012 trở về trước nếu còn đủ điều kiện dự tuyển vào trường THPT công lập ở thành phố Huế thì được nộp hồ sơ dự tuyển theo quy định.

    2.2. Đăng ký dự tuyển

    Học sinh nộp hồ sơ dự tuyển tại trường đã đăng ký Nguyện vọng 1; trong phiếu dự tuyển, học sinh có thể đăng ký thêm hai (02) nguyện vọng vào trường THPT, cụ thể:

    - Nguyện vọng 1 (NV1): Trường THPT (đã đăng ký tại trường THCS).

    - Nguyện vọng 2, 3 (NV2, NV3): được chọn trong các trường THPT Nguyễn Huệ, Hai Bà Trưng, Gia Hội, Cao Thắng, Nguyễn Trường Tộ, Bùi Thị Xuân, Đặng Trần Côn (và khác với NV1).

    Trong mẫu phiếu đăng ký dự tuyển có phần dành riêng cho học sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học: Mẫu đăng ký dự tuyển và phiếu điểm sơ tuyển vòng 1.

    2.3. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày 5/6 đến 16g ngày 11/6/2012.

    Tất cả các trường hợp thay đổi nguyện vọng phải được sự đồng ý của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    2.4. Ngày và môn thi

    Ngày 24/6: Thí sinh dự thi hai môn Ngữ văn và Toán.

     

    Buổi

    Môn thi

    Giờ mở đề tại phòng Hội đồng

    Giờ giao đề cho thí sinh

    Giờ bắt đầu làm bài

    Thời gian làm bài

    Sáng

    Ngữ văn

    7g15

    7g25

    7g30

    120 phút

    Chiều

    Toán

    13g45

    13g55

    14g00

    120 phút

     Ngày thi môn thứ 3 (sẽ thông báo sau).

    Nếu môn thứ 3 là ngoại ngữ thí sẽ thi vào buổi sáng ngày 25/6/2012.

     

    Buổi

    Môn thi

    Giờ mở đề tại phòng Hội đồng

    Giờ giao đề cho thí sinh (dự kiến)

    Giờ bắt đầu làm bài

    Thời gian làm bài

    Sáng

    Môn thứ 3

    7g15

    7g15/7g25

    7g30

    60 phút

     2.5. Công nhận trúng tuyển

    - Đưa vào danh sách xét tuyển là những thí sinh không vi phạm quy chế thi, có đủ bài thi, không có bài thi nào có điểm không.

    - Điểm xét tuyển là: tổng điểm của các bài thi Ngữ văn (hệ số 2), Toán (hệ số 2), môn thi thứ 3 và điểm cộng thêm cho học sinh thuộc diện ưu tiên, khuyến khích quy định tại Điều 4, Điều 12 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

    3. Cách thức tổ chức thi tuyển tại các trường THPT chuyên Quốc Học và THPT công lập ở Huế

    Kỳ thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên Quốc Học và các trường THPT công lập tại Huế được tổ chức chung một kỳ thi. Thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học và THPT công lập ở TP Huế sẽ thi cùng một thời điểm và cùng một đề thi (Ngữ văn, Toán và môn thi thứ 3). Những thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT chuyên Quốc Học còn phải thi thêm môn Ngoại ngữ và môn chuyên.

    Do môn thi thứ 3 chưa được thông báo, cho nên có hai khả năng có thể xảy ra:

    a. Trường hợp môn thi thứ 3 là môn Ngoại ngữ: Trong trường hợp này lịch thi sẽ thực hiện đúng theo lịch thi đã nêu ở mục 1.4.

    b. Trường hợp môn thi thứ 3 không phải là môn Ngoại ngữ thì Sở sẽ thông báo chi tiết sau ngày 10/5/2012.

    Phân luồng đối với học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật:

    Trường THPT Nguyễn Huệ, Cao Thắng và Nguyễn Trường Tộ sẽ tuyển từ 1 đến 2 lớp tiếng Pháp.

    Trường THPT Hai Bà Trưng và Nguyễn Huệ sẽ tuyển từ 1 đến 2 lớp tiếng Nhật.

    Trường THPT chuyên Quốc Học tổ chức dạy tiếng Nhật cho học sinh (đã học tiếng Nhật ở cấp THCS) ở các lớp chuyên của trường.

    Học sinh học tiếp tiếng Pháp, tiếng Nhật ở cấp THPT thì phải đăng ký môn thi ngoại ngữ là tiếng Pháp, tiếng Nhật. Học sinh đăng ký học tiếp tiếng Pháp, tiếng Nhật sẽ được xem xét ưu tiên khi xét công nhận trúng tuyển.

    Môn thi Ngoại ngữ đối với học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật:

    Học sinh học lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật được lựa chọn môn thi ngoại ngữ là tiếng Anh, nếu đã học đủ thời gian quy định ở cấp THCS. Trong trường hợp này, nếu được tuyển vào trường THPT thì học sinh phải học ngoại ngữ ở cấp THPT là môn tiếng Anh.

     

     MÃ SỐ & CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CỦA CÁC TRƯỜNG THPT NĂM HỌC 2012-2013

    (Dùng để học sinh ghi nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT năm học 2012-2013)

     

    TT

    Đơn vị

    Mã số

    Chỉ tiêu

     

    TT

    Đơn vị

    Mã số

    Chỉ tiêu

    1

    Quốc Học

    1

    420

     

    21

    Vinh Lộc

    21

    495

    2

    Nguyễn Huệ

    2

    630

     

    22

    Thừa Lưu

    22

    540

    3

    Hai Bà Trưng

    3

    630

     

    23

    Nam Đông

    23

    210

    4

    Gia Hội

    4

    630

     

    24

    A Lưới

    24

    400

    5

    Phan Đăng Lưu

    5

    630

     

    25

    Nguyễn Trường Tộ

    25

    360

    6

    Thuận An

    6

    540

     

    26

    Bùi Thị Xuân

    26

    540

    7

    Nguyễn Sinh Cung

    7

    495

     

    27

    Đặng Trần Côn

    27

    495

    8

    Vinh Xuân

    8

    450

     

    28

    Trần Hưng Đạo

    28

    360

    9

    Tam Giang

    9

    495

     

    29

    DTNT Tỉnh

    29

    100

    10

    Phong Điền

    10

    450

     

    30

    Trần Văn Kỷ

    30

    405

    11

    Nguyễn Đình Chiểu

    11

    450

     

    31

    Thế hệ Mới

    31

    90

    12

    Đặng Huy Trứ

    12

    630

     

    32

    Hương Lâm

    32

    140

    13

    Hương Vinh

    13

    450

     

    33

    Cao Thắng

    33

    360

    14

    Bình Điền

    14

    270

     

    34

    Tố Hữu

    34

    405

    15

    Nguyễn Chí Thanh

    15

    540

     

    35

    Hồng Vân

    35

    135

    16

    Hoá Châu

    16

    405

     

    36

    Hương Giang

    36

    140

    17

    Hương Thuỷ

    17

    450

     

    37

    Hương Trà

    37

    360

    18

    Phú Bài

    18

    495

     

    38

    Nguyễn Trãi

    38

    200

    19

    An Lương Đông

    19

    540

     

    39

    Hà Trung

    39

    315

    20

    Phú Lộc

    20

    450

     

    40

    Huế Star

    40

    90

     

     

     

     

     

    41

    Chi Lăng

    41

    135

     

    Để thuận lợi cho học sinh ở một số địa phương tiếp giáp với nhiều trường trung học phổ thông, học sinh thuộc các phường, xã sau được đăng ký dự tuyển ngoài vùng tuyển sinh đã quy định:

    Học sinh thuộc xã, phường

    Huyện/thị xã/thành phố

    Được dự tuyển vào trường THPT huyện/thị xã/thành phố

    Thuỷ Bằng

    Hương Thuỷ

    Bình Điền, Huế

    Hương Hồ

    Hương Trà

    Bình Điền, Huế

    Quảng Thọ

    Quảng Điền

    Đặng Huy Trứ

    Quảng Thành, Quảng An

    Quảng Điền

    Hương Vinh

    Hương Sơ, An Hoà

    Huế

    Đặng Huy Trứ, Hương Vinh

    Phú Bình

    Huế

    Hương Vinh

    Quảng Phú

    Quảng Điền

    Nguyễn Đình Chiểu, Hương Trà.

    Phú Hồ, Phú Xuân, Phú Lương

    Phú Vang

    Hương Thuỷ

    Thuỷ Vân, Thuỷ Thanh

    Hương Thuỷ

    Phan Đăng Lưu

    Hương Phong

    Hương Trà

    Hoá Châu

    Xuân Lộc

    Phú Lộc

    Nam Đông

    Hải Dương

    Hương Trà

    Tố Hữu

    Bến Ván

    Phú Lộc

    Phú Bài, Hương Thủy

    Hương Nguyên

    A Lưới

    Bình Điền

    Quảng Thái

    Quảng Điền

    Tam Giang, Phong Điền

     

    Nguồn : website SGD&ĐT
    Ngày đăng: 04/05/2012
    ------------------------------------
    Trang trước   Bản in
    Tin khác
    Thông báo v/v cập nhật Sổ Liên Lạc điện tử (05/03/2014)
    Thông báo v/v tổ chức kiểm tra định kỳ tháng 02/2014 (có điều chỉnh) (10/02/2014)
    Kiểm tra HK1 năm học 2013-2014: Danh sách phòng thi (đợt 2 - từ 30/12 đến 31/12/2013) (28/12/2013)
    Thông báo v/v điều chỉnh lịch tổ chức KTĐKTT tuần 25/11-30/11/2013 (24/11/2013)
    Thông báo v/v phát hành lịch năm 2014 (02/11/2013)
    Tra cứu điểm học kỳ II và cả năm năm học 2010-2011 (19/05/2011)
    Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT (03/03/2011)
    Thông báo khẩn của ban tổ chức cuộc thi IOE (14/11/2010)
    Tài liệu hướng dẫn nhập điểm và gửi tệp điểm (22/10/2010)
    Hội thi khoa học và kỹ thuật quốc tế Intel ISEF năm 2011 (11/09/2010)
    Xem tất cả...
     
    Học sinh xuất sắc năm học 2014-2015
    • Võ Thị Thiên Hưng 11A5 9.3
      Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc 10B1 9.2
      Tôn Nữ Vân Anh 12B1 9.2
      Lê Thị Lâm Vân 12B2 9.2
      Nguyễn Thị Mỹ Duyên 10A3 9.1
      Trần Thị Ngân 10D1 9.1
      Tôn Nữ Thảo Nguyên 12A2 9.1
      Lê Nguyễn Uyên Thi 12B1 9.1
      Hồ Thị Nhật Huyền 10A7 9.0
      Nguyễn Trương Minh Thư 10A7 9.0
      Trần Lê Phương Anh 10B1 9.0
      Trần Ngọc Quang Trung 10B1 9.0
      Phạm Thanh Phúc 10D1 9.0
      Trương Lê Diệu Hoàng 11A5 9.0
      Trần Đức Vũ Hùng 12A3 9.0
      Nguyễn Thị Phương An 12B1 9.0
      Giáp Đặng Huyền Trân 12B5 9.0


    Học sinh giỏi năm học 2014-2015
    • Ngô Minh Đức 10A3 8.9
      Hồ Dương Nghĩa 10A5 8.9
      Lê Chánh Chí Tài 10A5 8.9
      Nghiêm Tú Minh Hằng 10A7 8.9
      Trần Nhật Uyên 10B1 8.9
      Trần Thảo Vân 10D1 8.9
      Đoàn Ngọc Phương Giao 11A5 8.9
      Lê Thị Bảo Khánh 11A5 8.9
      Võ Thị Kim Ni 11A6 8.9
      Nguyễn Quý Quốc 11B4 8.9
      Phan Thị Quỳnh Nhi 12A3 8.9
      Trần Thị Lan Anh 10A3 8.8
      Nguyễn Thị Diệu Hiền 10A3 8.8
      Lê Thị Vân Anh 10B1 8.8
      Võ Đình Nguyên Anh 10D1 8.8
      Nguyễn Thị Minh Ánh 10D1 8.8
      Tôn Nữ Nhất Bình 10D1 8.8
      Nguyễn Thị Cẩm Vân 10D1 8.8
      Hoàng Ngọc Quý 11A3 8.8
      Tôn Thất Tùng 11A3 8.8
      Nguyễn Lê Thanh Minh 11A5 8.8
      Ngô Thị Anh Thi 11A5 8.8
      Nguyễn Cửu Thị Trà My 11B1 8.8
      Trương Đỗ Quỳnh Anh 11B3 8.8
      Ngô Ngọc Phương Trinh 11A5 8.8
      Trương Quý Gia Bảo 10A7 8.7
      Nguyễn Phú Bình 10B1 8.7
      Nguyễn Thanh Bảo Trân 10B1 8.7
      Nguyễn Đức 10B1 8.7
      Nguyễn Thị Nhật Vi 10B1 8.7
      Nguyễn Nguyên Nhật Minh 10D1 8.7
      Hồ Thị Thục Nhi 11A2 8.7
      Võ Châu Nhi 11A4 8.7
      Lê Thị Bích Nga 11A6 8.7
      Trần Như Quỳnh 12A2 8.7
      Nguyễn Minh Châu 12A5 8.7
      Nguyễn Xuân Hoàng 12B5 8.7
      Trần Phước Kim Ngân 10A4 8.7
      Lê Nguyễn Thủy Nhi 11A2 8.7
      Trần Phước Nhã Uyên 11A2 8.7
      Phan Thị Ngọc Trâm 11A3 8.7
      Nguyễn Hoàng Nhật Phương 12B4 8.7
      Tôn Thất Phú Cường 10A1 8.6
      Lê Thị Phương 10A5 8.6
      Hoàng Duy Thủy Tiên 10A5 8.6
      Nguyễn Nguyễn Trung Hiếu 10A9 8.6
      Đỗ Ngọc Quỳnh Anh 10D1 8.6
      Trần Minh Thy 10D1 8.6
      Hồ Hoàng Cát Nhi 11A5 8.6
      Hà Minh Hiếu 12A3 8.6
      Nguyễn Thị Khánh Huyền 12A3 8.6
      Đoàn Thị Lan Thư 12A5 8.6
      Hoàng Hồ Thủy Tiên 12B1 8.6
      Ngô Lê Thảo Nhi 12B2 8.6
      Nguyễn Thị Thảo Vy 12B2 8.6
      Trần Nhật Bảo Anh 12B6 8.6
      Trương Thị Thanh Thủy 10A1 8.6
      Nguyễn Trần Minh Thư 10A1 8.6
      Đỗ Thành Đạt 10A3 8.6
      Nguyễn Thị Bích Ngọc 10A8 8.6
      Mai Phạm Hoàng Long 10B1 8.6
      Nguyễn Quỳnh Như 11A3 8.6
      Nguyễn Thị Minh Anh 11A5 8.6
      Hồ Hoàng 11A5 8.6
      Nguyễn Thị Thanh Nhàn 11B1 8.6
      Phan Quốc Hiếu 12A2 8.6
      Hồ Thị Hoàng Anh 12B5 8.6
      Nguyễn Thị Bảo Ngọc 12B5 8.6
      Bùi Việt Hằng 10A1 8.5
      Hồ Ngọc Vĩnh Hân 10A1 8.5
      Trần Lê Minh Nhật 10A1 8.5
      Lê Thị Phương Trinh 10A1 8.5
      Đoàn Thị Minh Hiếu 10A2 8.5
      Nguyễn Ngọc Như Quỳnh 10A2 8.5
      Nguyễn Lê Minh Phúc 10A9 8.5
      Nguyễn Thị Hoàng Anh 10B1 8.5
      Nguyễn Trần Thảo Trâm 10D1 8.5
      Nguyễn Ngọc Thu Uyên 10D2 8.5
      Nguyễn Thị Thùy Linh 11A1 8.5
      Lê Đình Bảo Nhi 11A1 8.5
      Lê Trần Phước Nguyên 11A2 8.5
      Nguyễn Thị Thu Uyên 11A2 8.5
      Lê Hoài Phương Mai 11A5 8.5
      Nguyễn Văn Sơn 11A5 8.5
      Đinh Thị Hoài Trâm 11A5 8.5
      Lê Văn Dũng 11A6 8.5
      Đỗ Thị Minh Hiền 11A6 8.5
      Lê Trần Quỳnh Ngân 11B1 8.5
      Đặng Như Ngọc 11B1 8.5
      Võ Trần Quỳnh Như 11B1 8.5
      Chế Thị Len Len 12A1 8.5
      Trần Thị Thùy Dung 12A2 8.5
      Phạm Thị Thảo My 12A3 8.5
      Đỗ Thị Yên Nhi 12A3 8.5
      Lê Minh Thy 12A4 8.5
      Trần Thị Thủy 12A5 8.5
      Lê Mai Diệu Linh 12B1 8.5
      Huyền Tôn Nữ Lương Duyên 12B2 8.5
      Nguyễn Ngọc Hương Giang 12B2 8.5
      Nguyễn Thị Quỳnh Nhi 12B2 8.5
      Hồ Thi Thi 12B2 8.5
      Tô Huyền My 12B4 8.5
      Nguyễn Bảo Ngọc 12B5 8.5
      Nguyễn Hồ Minh Như 12B9 8.5
      Phan Đình 12B9 8.5
      Hồ Duy Long 10A1 8.4
      Tôn Nữ Thảo Nguyên 10A1 8.4
      Nguyễn Thị Thùy Ny 10A1 8.4
      Hồ Hoàng Bảo Vy 10A1 8.4
      Hồ Như Ngọc 10A2 8.4
      Tôn Nữ Như Quỳnh 10A2 8.4
      Đặng Thị Nhã Uyên 10A3 8.4
      Nguyễn Thủy Tiên 10A6 8.4
      Nguyễn Trần Khánh Phương 10A8 8.4
      Hoàng Thị Ngọc Hương 10B1 8.4
      Phan Lê Nhật Linh 10B1 8.4
      Hoàng Đức Khánh Quỳnh 10B2 8.4
      Dương Đoàn Quỳnh Anh 10D1 8.4
      Hoàng Thị Hoài Nhi 10D2 8.4
      Nguyễn Như Huy 11A1 8.4
      Hoàng Thị Thảo Uyên 11A1 8.4
      Trần Thục Uyên 11A1 8.4
      Trần Nhật Minh 11A2 8.4
      Nguyễn Đức Duy 11A5 8.4
      Tôn Thất Đông Dương 11A5 8.4
      Tôn Nữ Diệu Hiền 11A5 8.4
      Nguyễn Thị Phương Anh 11B4 8.4
      Phan Ngô Thị 12A1 8.4
      Lê Thị Ngọc Quỳnh 12A2 8.4
      Phạm Đăng Lương Thục 12A2 8.4
      Lê Văn Lộc 12A3 8.4
      Trần Công Vinh 12A3 8.4
      Phạm Thị Anh Thư 12A4 8.4
      Nguyễn Hữu Long 12A5 8.4
      Hoàng Lê Phương Anh 12B2 8.4
      Lê Nguyễn Bảo Ngọc 12B2 8.4
      Nguyễn Tôn Tường Nhiên 12B2 8.4
      Nguyễn Lê Ngọc Châu 12B3 8.4
      Ngô Nhã Kỳ 12B4 8.4
      Lê Thị Như Nguyệt 12B8 8.4
      Trần Nguyễn Lan Nhi 10A3 8.4
      Phan Thị Thanh Nhã 10A7 8.4
      Huỳnh Khắc 10A7 8.4
      Nguyễn Thị Hoài Nhi 11A2 8.4
      Hồ Thị Ngọc Ánh 11B6 8.4
      Võ Thị Minh Nguyệt 10A1 8.3
      Nguyễn Thị Trường Truyền 10A1 8.3
      Phạm Tuấn 10A2 8.3
      Trần Chí Thành 10A5 8.3
      Nguyễn Thị Thanh Nhàn 10A6 8.3
      Phạm Thị Minh Thư 10A6 8.3
      Trần Mai Khánh Linh 10A7 8.3
      Trương Thành Long 10A8 8.3
      Nguyễn Thị Thúy 10A8 8.3
      Nguyễn Minh Hiếu 10B1 8.3
      Phạm Hải Phước 10B1 8.3
      Trần Ngọc Sung 10B1 8.3
      Nguyễn Thị Mỹ Trinh 10B1 8.3
      Cao Thị Minh Huệ 10D1 8.3
      Trần Như Thiên Phúc 10D1 8.3
      Trần Thị Thu Hiền 10D2 8.3
      Nguyễn Thị Thúy Lan 10D2 8.3
      Nguyễn Thị Uyên Nhi 10D2 8.3
      Phan Bích Ngân 10D3 8.3
      Phan Thị Kiều Oanh 10D3 8.3
      Nguyễn Thùy Dung 11A1 8.3
      Nguyễn Như Định 11A1 8.3
      Võ Trọng Bảo Quốc 11A1 8.3
      Hồ Thị Quỳnh Như 11A2 8.3
      Lê Vương Anh Quân 11A2 8.3
      Hoàng Phúc Thanh Thảo 11A2 8.3
      Đoàn Thị ý Nhi 11A3 8.3
      Lê Hoàng Phương Nhi 11A3 8.3
      Phan Thị Ngọc Hiền 11A4 8.3
      Nguyễn Trường An 11A5 8.3
      Nguyễn Thị Lan Anh 11A5 8.3
      Đoàn Thị Mỹ Hằng 11A5 8.3
      Hoàng Nam Nhi 11A5 8.3
      Tôn Thất Nhuận Thân 11A5 8.3
      Hoàng Trọng Bình 11A6 8.3
      Võ Dương Thảo Nhi 11A6 8.3
      Lê Thị Kiều Nhung 11A6 8.3
      Nguyễn Thị Phương Trinh 11A6 8.3
      Trần Lê Nhã Uyên 11A6 8.3
      Nguyễn Như Khánh Linh 11B1 8.3
      Lê Bích Phương Thúy 11B3 8.3
      Huỳnh Thị Hương Giang 11B4 8.3
      Tống Thị Thanh Tuyền 11B4 8.3
      Phạm Hoàng Cẩm Uyên 11B4 8.3
      Nguyễn Văn Kiệt 11B8 8.3
      Lê Ngọc Trâm 12A1 8.3
      Nguyễn Minh Nhật Khanh 12A2 8.3
      Tôn Nữ Bằng 12A2 8.3
      Trần Thị Thùy Linh 12A2 8.3
      Trần Duy Quỳnh Như 12A2 8.3
      Mai Thị Mỹ Anh 12A3 8.3
      Nguyễn Thị Bảo Châu 12A3 8.3
      Võ Minh Tuấn 12A3 8.3
      Nguyễn Thúy Anh 12A4 8.3
      Đặng Anh Thư 12A4 8.3
      Trần Thị Diệu Hiền 12A5 8.3
      Trần Thị Thùy Dung 12B1 8.3
      Lê Hoài Giang 12B1 8.3
      Nguyễn Hoàng Duy Uyên 12B2 8.3
      Hồ Thị Diệu Hiền 12B3 8.3
      Lương Thị Hương Giang 12B4 8.3
      Tôn Nữ Ý Nhi 12B4 8.3
      Nguyễn Thái Huy 12B8 8.3
      Đỗ Thị Minh Trang 12B9 8.3
      Võ Thị Minh Ngọc 11A1 8.3
      Tô Ngọc Phương Thanh 11A1 8.3
      Nguyễn Thị Kiều Nhi 11A4 8.3
      Hồ Thị Quỳnh Anh 11A5 8.3
      Phạm Ngọc Hoài Dương 11A5 8.3
      Phan Thị Ngọc Trâm 11B1 8.3
      Nguyễn Ái Hoài Nhi 10A2 8.2
      Trần Hợp Phương Chân 10A4 8.2
      Nguyễn Tấn Hùng 10A5 8.2
      Trần Quang Hưng 10A5 8.2
      Phan Văn Thành Quý 10A6 8.2
      Tôn Nữ Cẩm Trinh 10A9 8.2
      Lê Quý Minh Nhật 10B1 8.2
      Nguyễn Thị Vân Anh 10D2 8.2
      Nguyễn Phương Thanh 10D2 8.2
      Trần Đoàn Diệu Hằng 10D3 8.2
      Phan Nhật Trân 10D3 8.2
      Đào Thị Hồng Hạnh 11A2 8.2
      Lê Thị Thùy Linh 12A2 8.2
      Mai Anh Thư 12A2 8.2
      Lê Thị Quỳnh Nhi 12A5 8.2
      Võ Thị Ngọc Ánh 12B1 8.2
      Võ Thị Phương Uyên 12B2 8.2
      Ngô Trần Hoàng Đức 10A3 8.2
      Phạm Lê Quý Lâm 10A3 8.2
      Tôn Thất Phước Phú 10A3 8.2
      Nguyễn Thiện Phúc 10A3 8.2
      Nguyễn Đăng Sang 10A4 8.2
      Phan Nguyễn Mỹ Duyên 10A8 8.2
      Ngô Thị Hoài Phương 10A8 8.2
      Nguyễn Thị Tuyết Mai 10A9 8.2
      Đặng Ngọc Tri Tâm 10A9 8.2
      Võ Hùng Cường 10B1 8.2
      Hồ Nguyễn Khánh Lin 10B1 8.2
      Nguyễn Thị Thanh Huyền 10B2 8.2
      Nguyễn Vũ Bảo Châu 10D1 8.2
      Lê Quý Thiện 11A1 8.2
      Lê Minh Thuận 11A1 8.2
      Nguyễn Kim Ngân 11A2 8.2
      Trương Thanh Thanh Thảo 11A2 8.2
      Nguyễn Thanh Bảo Trân 11A2 8.2
      Nguyễn Hoàng Phương 11A4 8.2
      Hoàng Thị Thu An 11A5 8.2
      Trần Quốc Hảo 11A5 8.2
      Ngô Hà Anh Thi 11A5 8.2
      Võ Ngọc Quang Minh 11A6 8.2
      Thân Bá Quang 11A6 8.2
      Võ Trung Thành 11A6 8.2
      Ngô Thị Anh Thư 11A6 8.2
      Nguyễn Ngọc Hà My 11B4 8.2
      Ngô Thị Minh Thi 11B4 8.2
      Lê Thị Phương Anh 11B6 8.2
      Dương Thị Thảo Nguyên 11B6 8.2
      Huỳnh Vũ Xuân An 12A2 8.2
      Huỳnh Thị Mỹ Ngọc 12A2 8.2
      Phan Bá Quang 12A2 8.2
      Tôn Nữ Thị Bảo Uyên 12A3 8.2
      Trần Hoàng Thảo Nhi 12A4 8.2
      Lê Thị Quỳnh Như 12B1 8.2
      Lê Thị Bích Ngọc 12B3 8.2
      Đặng Trần Nhật Linh 12B4 8.2
      Nguyễn Thị Hồng Nhung 12B4 8.2
      Võ Khánh Linh 12B5 8.2
      Đỗ Kỳ Minh 12B5 8.2
      Phạm Thị Phương 12B6 8.2
      Mai Thị Kim Cương 12B8 8.2
      Phan Thị Diệu Linh 10A2 8.1
      Nguyễn Thế Trường 10A2 8.1
      Phạm Thị Thanh Vân 10A2 8.1
      Văn Ngọc Bảo Châu 10A3 8.1
      Hoàng Bích Hằng 10A3 8.1
      Tưởng Thu 10A4 8.1
      Trần Thị Tường Vy 10A4 8.1
      Phạm Thị Thanh Hằng 10A5 8.1
      Nguyễn Đăng Quang 10A6 8.1
      Nguyễn Thanh Cát Tường 10A6 8.1
      Nguyễn Thị Hồng Linh 10A7 8.1
      Lê Thị Bình Nhi 10A7 8.1
      Phạm Hạnh Nguyên 10A8 8.1
      Hồ Thị Thiên An 10D2 8.1
      Đặng Thị Như Ý 10D2 8.1
      Nguyễn Trần Hoài Nam 11A1 8.1
      Đặng Thị Thùy Nhiên 11A1 8.1
      Đoàn Thị Ny Ny 11A1 8.1
      Tôn Nữ Phương Thảo 11A1 8.1
      Phạm Ngọc Cát Tường 11A1 8.1
      Nguyễn Ngọc Vàng Anh 11A2 8.1
      Nguyễn Thị Ái Bình 11A2 8.1
      Văn Thị Thúy Hằng 11A2 8.1
      Phan Thị Minh Trang 11A2 8.1
      Nguyễn Hoàng Lân 11A3 8.1
      Nguyễn Thị Nhật Minh 11A3 8.1
      Nguyễn Hải Linh 11A4 8.1
      Trần Quang Nhật 11A4 8.1
      Nguyễn Tuấn Minh 11A5 8.1
      Nguyễn Hoàng Phương 11A5 8.1
      Trần Hoàng Minh Quý 11A5 8.1
      Nguyễn Khoa Ngọc 11B2 8.1
      Phan Nguyễn Minh Hiếu 11B4 8.1
      Nguyễn Huyền Trân 11B4 8.1
      Hồ Thị Thanh Ngân 11B6 8.1
      Trần Thị Thanh Phước 11B6 8.1
      Hoàng Ngọc Quỳnh Di 12A1 8.1
      Đoàn Thị Quỳnh Linh 12A1 8.1
      Phan Thị Kiều Trâm 12A2 8.1
      Nguyễn Minh Đạt 12A3 8.1
      Phạm Nguyễn Diệu Huyền 12A3 8.1
      Phan Ngọc Minh Phương 12A3 8.1
      Lê Minh Ý 12A3 8.1
      Nguyễn Phan Thúy Hương 12A4 8.1
      Nguyễn Thị Lan Hương 12A4 8.1
      Nguyễn Thị Như Quỳnh 12A4 8.1
      Lê Thị Thùy Trinh 12A4 8.1
      Lê Thị Quỳnh Hương 12A5 8.1
      Nguyễn Hữu Thùy Nhiên 12A5 8.1
      Nguyễn Thị Cẩm 12A5 8.1
      Mai Như Quỳnh 12B1 8.1
      Tôn Nữ Bảo Ngân 12B3 8.1
      Văn Thị Hồng Nhung 12B4 8.1
      Trần Tân An 12B6 8.1
      Nguyễn Thị Thu 12B7 8.1
      Lê Quốc Anh 12B9 8.1
      Võ Nhật Quang 10A1 8.0
      Ngô Thị Ánh Hồng 10A2 8.0
      Nguyễn Trần Tuyết Nhi 10A3 8.0
      Trần Như Anh 10A3 8.0
      Đoàn Thị Nhị Thảo 10A5 8.0
      Trần Huyền Minh Nguyệt 10A6 8.0
      Hồ Văn Phong 10A6 8.0
      Nguyễn Văn Quế Linh 10A7 8.0
      Cao Minh Đức 10A8 8.0
      Nguyễn Thanh Hoàng 10A8 8.0
      Phan Đình Nguyện 10A8 8.0
      Võ Thị Ý Nhi 10D1 8.0
      Trần Hoàng Anh Thư 10D1 8.0
      Nguyễn Thị Hồng Vân 10D2 8.0
      Tôn Nữ Tường Vy 10D2 8.0
      Hà Thị Nhật Linh 10D3 8.0
      Lê Thị Thu Hiền 11A1 8.0
      Nguyễn Thị Quỳnh Ngân 11A1 8.0
      Trần Anh Phương 11A1 8.0
      Trần Văn Vinh 11A1 8.0
      Nguyễn Quốc Bân 11A2 8.0
      Đặng Hà Nhi 11A4 8.0
      Đặng Minh Hoàng 11A5 8.0
      Nguyễn Viết Diệp Huy 11A6 8.0
      Nguyễn Hoàng Kiệt 11A6 8.0
      Nguyễn Thị Minh Thi 11B1 8.0
      Trương Quí Đạt 11B4 8.0
      Ngô Phương Nhi 11B4 8.0
      Phan Gia Thi 11B4 8.0
      Phan Thị Như Ý 11B4 8.0
      Võ Thị Thùy Linh 11B5 8.0
      Nguyễn Chí Cường 12A1 8.0
      Hồ Thị Hoàng Diệu 12A1 8.0
      Hà Xuân Tuấn 12A1 8.0
      Hồ Minh Đức 12A2 8.0
      Nguyễn Trần Mỹ Linh 12A3 8.0
      Phan Thị Ngọc Quý 12A3 8.0
      Phùng Phú Thạnh 12A3 8.0
      Lê Thị Huyền Châu 12A4 8.0
      Tống Thị Diệp 12A4 8.0
      Hoàng Trọng Nguyên 12A5 8.0
      Tôn Nữ Thục Nhi 12A5 8.0
      Nguyễn Tống Nam Phương 12A5 8.0
      Trần Thị Thanh Hằng 12B3 8.0
      Nguyễn Thị Thu Hương 12B3 8.0
      Hà Thị Thu Nhi 12B3 8.0
      Nguyễn Tất Thành 12B4 8.0
      Hồ Lê Thái Anh 12B5 8.0
      Hà Lê Như Quỳnh 12B5 8.0